Bác Hồ

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học trường THCS Vạn Phúc năm học 2019-2020

Số kí hiệu Số: 115/KH-THCS VP
Ngày ban hành 30/09/2019
Ngày bắt đầu hiệu lực 30/09/2019
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Văn bản của Trường
Lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo
Cơ quan ban hành Trường THCS Vạn Phúc
Người ký Đỗ Minh Đức

Nội dung

KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

Căn cứ Hướng dẫn số 3951/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của UBND Thành phố về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục phổ thông năm học 2019-2020;
Căn cứ Hướng dẫn số 3904/SGDĐT-GDPT ngày 9/9/2019 của SởGD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 cấp THCS; Hướng dẫn số 1029/PGD&ĐT-THCS ngày 11/9/2019 của PGD&ĐT quận Hà Đông về thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 đối với cấp THCS;

Căn cứ vào tình hình thực tế nhà trường; Trường THCS Vạn Phúc xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2019-2020 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2019-2020.
1. Địa phương:           
Phường Vạn Phúc nằm ở phía Đông Bắc quận Hà Đông, có diện tích 143,97 ha, được chia thành 12 tổ dân phố với trên 4.000 hộ dân, 14.620 nhân khẩu.
Từ bao đời nay, Vạn Phúc được biết đến là một làng cổ, làng nghề truyền thống nổi tiếng trong và ngoài nước. Không chỉ là địa phương nổi danh với nghề dệt lụa truyền thống, Vạn Phúc còn là “làng Đỏ” - làng cách mạng.
Tự hào với truyền thống cách mạng, những năm gần đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ và chính quyền địa phương, tình hình phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội và việc đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại Vạn Phúc luôn ổn định.
Công tác đầu tư xây dựng cơ bản được quan tâm, sự nghiệp giáo dục đào tạo luôn được phường chăm lo, phát triển.
2. Nhà trường:
2.1. Đội ngũ CB, GV, NV

Diễn giải Số lượng Trong tổng số
Biên chế Hợp đồng Nữ Đảng viên Dân tộc thiểu số Nữ dân tộc thiểu số Độ
tuổi TB
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Số lượng GVG, CSTĐ cấp cơ sở trở lên
Trên ĐH ĐH TC
Ban Giám hiệu 2 2 0 0 2 0 0 50 0 2 0 0 1
Giáo viên 27 27 0 25 13 0 0 41 4 19 4 0 2
Nhân viên 5 5 0 5 3 0 0 42 0 2 2 1 0
Bảo vệ 2 0 2 0 0 0 0 59 0 0 0 0 0
Lao công 2 0 2 2 0 0 0 60 0 0 0 0 0
Toàn trường 38 34 4 32 18 0 0 50.4 4 23 6 1 3
- Số tổ (nhóm): 22; Trong đó:
+ Tổ KHTN: 14 người.
+ Tổ KHXH: 15 người.
+ Tổ Văn phòng: 3 người
- Đánh giá về trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ CB, GV, NV:
Đội ngũ CB, GV, NV có trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
- Số giáo viên thiếu: 03 (2 giáo viên Ngữ văn, 1 giáo viên Toán) 
2.2.Tình hình cơ sở vật chất:
TT Tên phòng Đơn vị tính Số lượng Đạt chuẩn (so với Quy định Chuẩn quốc gia)
  1.  
- Phòng học  Phòng 13 đạt
  1.  
- Phòng bộ môn Vật Lý Phòng 1 đạt
  1.  
- Phòng bộ môn Hoá học Phòng 1 đạt
  1.  
- Phòng bộ môn Sinh học Phòng 1 đạt
  1.  
- Phòng tin học Phòng 1 đạt
  1.  
- Phòng học bộ môn ngoại ngữ Phòng 0  
  1.  
- Phòng nghe nhìn Phòng 0  
  1.  
- Phòng bộ môn khác Phòng 0  
  1.  
- Kho thiết bị dùng chung Phòng 1 đạt
  1.  
- Phòng truyền thống Phòng 1 đạt
  1.  
- Văn phòng nhà trường Phòng 1 đạt
  1.  
- Phòng giáo viên Phòng 0  
  1.  
- Phòng đoàn thể Phòng 0  
  1.  
- Phòng Đội Phòng 1 đạt
  1.  
- Phòng y tế Phòng 1 đạt
  1.  
- Phòng Hiệu trưởng Phòng 1 đạt
  1.  
- Phòng Phó Hiệu trưởng Phòng 1 đạt
  1.  
- Phòng kế toán Phòng 1 đạt
  1.  
- Phòng chức năng khác Phòng 0  
  1.  
- Thư viện Phòng 1 đạt
  1.  
- Kho đồ dùng thí nghiệm Phòng 3 đạt
  1.  
- Nhà thể chất Phòng 1 đạt
  1.  
- Sân tập TDTT m2 1000 đạt
  1.  
- Tổng diện tích đất sử dụng m2 5720 đạt
  1.  
- Phòng học cấp 4 Phòng 0  
* Đánh giá chung về tình hình CSVC:
- Trang thiết bị đầy đủ, đạt chuẩn, thuận lợi cho việc giảng dạy và học tập.
- Phòng Truyền thống, phòng Y tế còn nhỏ hẹp.
- Thiếu phòng học Tiếng Anh, phòng Âm nhạc, phòng Đoàn thể.
3. Học sinh:
  Nội dung Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Toàntrường
Tổng số lớp 4 4 4 4 16
Tổng số học sinh 144 123 137 141 545
Trong đó: - Số HS lưu ban 0 0 0 0 0
- Bình quân số HS/lớp 36 31 34 35 34
- Học sinh nữ 60 56 63 68 247
- Con liệt sỹ 0 0 0 0 0
- Con thương bệnh binh 1 2 0 1 4
- Số HS thuộc hộ nghèo 2 1 0 0 3
- Dân tộc thiểu số 1 0 2 1 4
- Nữ dân tộc thiểu số 0 0 0 1 1
- Số HS khuyết tật 1 0 1 3 5
- Số HS bỏ học (So với cuối năm học trước) 0 0 0 0 0
* Nhận xét chung tình hình học sinh:
- So với năm học trước: giảm 9 học sinh.
Lý do: số học sinh khối 7, 8, 9 giảm so với năm học 2018-2019.
-Học sinh ngoan, chấp hành tốt nội quy, nhanh chóng ổn định nề nếp.
4. Những thuận lợi, khó khăn.
4.1. Thuận lợi:
Được sự quan tâm sâu sắc của Phòng GD&ĐT Hà Đông; của các cấp chính quyền địa phương; của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong nhà trường.
Trường được đầu tư xây dựng là trường chuẩn quốc gia.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị tương đối đầy đủ, đạt tiêu chuẩn, thuận lợi cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.
Giáo viên được đào tạo chuẩn 100%, trên chuẩn 85.2%; đủ giáo viên ở các bộ môn; tập thể giáo viên đoàn kết.
Số lớp ít (16 lớp), số học sinh trên một lớp 34 học sinh/lớp, thuận lợi trong công tác quản lý, giảng dạy.
4.2. Khó khăn:
Một bộ phận phụ huynh chưa phối hợp tốt với nhà trường trong việc giáo dục và quản lý học sinh.
Một số học sinh chưa tự giác trong học tập.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020.
1. Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Chương trình (CT) giáo dục phổ thông (GDPT) theo tinh thần Luật Giáo dục 2019; Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT; Công văn số 1106/BGDĐT-GDTrH của Bộ GDĐT về việc xây dựng Chương trình giáo dục địa phương.
2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các giải pháp cơ bản của ngành phù hợp giáo dục nhà trường, điều kiện ở địa phương, cơ sở giáo dục, gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lí (CBQL), giáo viên (GV), nhân viên (NV) và học sinh (HS) trong nhà trường.
3. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các tổ nhóm chuyên môn trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục; nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội và kiểm tra của cấp trên.
4. Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và kiểm tra, đánh giá (KTĐG) tích cực theo định hướng phát triển năng lực HS; ôn luyện kĩ càng theo chuẩn kiến thức kĩ năng của từng khối lớp, theo hệ thống câu hỏi trực tuyển 7 môn 2 văn hóa lớp 8, 9 cấp THCS; chuẩn bị thật tốt cho việc tiếp tục đổi mới thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2020-2021; đa dạng hóa các hình thức giáo dục, chú trọng các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học của HS; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy và học.
5. Tiếp tục tập trung phát triển đội ngũ GV và CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới CT GDPT; nâng cao năng lực của GV chủ nhiệm lớp, GV làm công tác Đoàn, Hội, Đội, tư vấn tâm lý trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho HS.
6. Đẩy mạnh triển khai “Đề án giáo dục hướng nghiệp (GDHN) và định hướng phân luồng HS trong GDPT giai đoạn 2018-2025” ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án 522).
7. Đổi mới quản lí trong việc ứng dụng CNTT quản lí điểm của HS, nhất là sử dụng sổ điểm, học bạ và sổ liên lạc điện tử; học tập, ôn luyện và kiểm tra đánh giá trực tuyến online. Có kế hoạch xây dựng trường chuẩn Quốc gia, gắn với nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
8. Đảm bảo thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý, chỉ đạo, nâng cao chất lượng dạy học. Tiếp tục tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo; triển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án, Chương trình và Dự án về GDĐT với các đối tác nước ngoài.
9. Tiếp tục giảng dạy Bộ tài liệu Giáo dục Thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội; giảng dạy đại trà tài liệu Giáo dục an toàn giao thông cho HS lớp 6; thực hiện việc dạy thí điểm và chuẩn bị các điều kiện dạy học và triển khai dạy học đại trà tài liệu này ở các khối lớp 7,8,9 trong học kì II.
10. Tuyệt đối chấp hành các qui định về quản lý dạy thêm, học thêm; thu chi tài chính do các cấp quản lý qui định.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ.
I. Phát triển mạng lưới trường, lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia;
1. Phát triển mạng lưới trường, lp
1.1 Nội dung:
Tiếp tục rà soát quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; tạo điều kiện thuận lợi cho HS học tập.
1.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% các lớp học đảm bảo chất lượng.
1.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cấp trên mở rộng diện tích, xây thêm phòng học nhằm đáp ứng nhu cầu dạy và học.
2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
2.1 Nội dung:
2.1.1. Công tác thư viện: 
Thực hiện chức năng thư viện trường học, góp phần vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy, kiến thức pháp luật cho CB, VC; giáo dục tư tưởng, đạo đức cho học sinh.
Quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên thư viện, đưa văn hóa đọc tới học sinh một cách thân thiện, hiệu quả.
2.1.2. Công tác thiết bị: 
Đảm bảo điều kiện cho giáo viên thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông: có ĐDDH, trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm thực hành để nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện phương pháp “học đi đôi với hành”
2.1.3. Công tác xây dựng, sửa chữa CSVC.
Đảm bảo CSVC, trang thiết bị, bàn ghế, ánh sáng cho các phòng học, phòng làm việc, phòng bộ môn, phòng chức năng.
Sử dụng tốt thiết bị, ĐDDH trong hoạt động giảng dạy để nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
2.1.4. Xây dựng môi trường sư phạm.
Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp CSVC để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và tạo cảnh quan, môi trường “Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn” để học sinh gắn bó với trường lớp, trang trí mảng xanh lớp học.
Chú trọng vệ sinh môi trường, chống tình trạng ô nhiễm, nóng bức.
2.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
Công tác thư viện: 100% Giáo viên và học sinh tham gia.
Công tác thiết bị: mỗi nhóm chuyên môn tự làm 01 đồ dùng dạy học có chất lượng.
                              100% giáo viên sử dụng tiết dạy có đồ dùng dạy học
Công tác xây dựng, sửa chữa CSVC: đảm bảo, an toàn.
2.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
2.3.1. Công tác thư viện:
Quan tâm công tác bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện trường học cho nhân viên thư viện, đưa văn hóa đọc tới HS một cách thân thiện và hiệu quả. Đăng ký danh hiệu thư viện trực tuyến và đúng thời gian quy định.
Giới thiệu nội dung sách mới, các thông tin hữu ích trên bảng tin thư viện để giáo viên, học sinh tìm đọc, nghiên cứu.
Tổ chức các cuộc nói chuyện, giới thiệu sách cho giáo viên và học sinh trong các buổi họp HĐSP, tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần để nâng cao hiệu quả khai thác thư viện; tổ chức hội nghị bạn đọc, câu lạc bộ bạn đọc.
Tuyên truyền, vận động giáo viên, học sinh đọc và tìm hiểu các sách, báo, tài liệu pháp lý của tủ sách pháp luật.
Mỗi học tháng ít nhất 1 lần, bổ sung các loại sách, báo; thực hiện đủ số lượng, loại theo quyết định 01 của BGD&ĐT, đảm bảo các loại báo, tạp chí phục vụ giáo viên, nhân viên như: báo Pháp luật, báo Phụ nữ, báo Đảng, báo ngành. Tăng cường số lượng các loại sách truyện thiếu nhi phục vụ vườn đọc sách, thư viện xanh.
2.3.2. Công tác thiết bị:
Đảm bảo đủ ĐDDH theo danh mục ĐDDH tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, định kỳ bổ sung ĐDDH, trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm thực hành theo yêu cầu của chương trình.
Tổ chức thi làm ĐDDH hàng năm, vận động giáo viên làm ĐDDH để nâng cao chất lượng giảng dạy. Lập sổ thống kê số tiết dạy ứng dụng CNTT trong giảng dạy, sổ theo dõi trang thiết bị dạy học.
Tham mưu cho BGH về việc sử dụng ĐDDH, trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm thực hành của giáo viên; tham mưu cho BGH về nhận định, đánh giá hiệu quả giảng dạy của giáo viên với ĐDDH, trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm thực hành hiện có.
Phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học để bổ sung đồ dùng dạy học còn thiếu, khen thưởng kịp thời những giáo viên có thành tích sáng tạo trong phong trào tự làm đồ dùng dạy học, có hình thức xử lý phù hợp với cá nhân vi phạm quy định của chuyên môn về quản lý, sử dụng đồ dùng dạy học.
2.3.3. Công tác xây dựng, sửa chữa CSVC:
Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước, kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ  môn, vườn trường.
Thường xuyên sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học hiện đại, tu bổ bàn ghế học sinh, đảm bảo ánh sáng ở các phòng học đạt tiêu chuẩn; nạo, vét cống, rãnh tránh tình trạng bị ngập, úng gây mất vệ sinh và an toàn cho học sinh
Thường xuyên sửa chữa nhà vệ sinh học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; kiểm tra giây chống sét; chống dột
Sửa chữa nâng cấp phòng máy vi tính để thực hiện phổ cập tin học cho học sinh.
Đảm bảo thiết bị chuyên dùng chữa cháy tối thiểu; lập phương án diễn tập PCCC, phương án thóat hiểm khi xảy ra sự cố cháy nổ, phương án xử lý khi xảy ra ngộ độc thực phẫm.
Làm tốt công tác xã hội hoá, kêu gọi sự ủng hộ của CMHS và các lực lượng xã hội để tăng cường tài trợ cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học.
Đầu tư xây dựng CSVC, bổ sung thiết bị trường học hiện đại để phục vụ tốt yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, phục vụ sinh hoạt của giáo viên và các phong trào của học sinh
Thực hiện chế độ báo cáo cuối tháng, cuối kỳ, cuối năm.Báo cáo cụ thể về tỷ lệ mượn và sử dụng, so với thiết bị hiện có của từng bộ môn, từng cá nhân.
2.3.4. Xây dựng môi trường sư phạm:
Thường xuyên tu bổ nhà vệ sinh học sinh, không xảy ra ô nhiễm môi trường; thay thế, sửa chữa kịp thời vật dụng các phòng học bị hư hỏng; chú trọng xây dựng môi trường sư phạm theo quy định của phong trào thi đua “xây dựng nhà trường thân thiện học sinh tích cực:
Giáo dục học sinh nâng cao ý thức giữ gìn trường lớp, khu vệ sinh luôn sạch sẽ; xây dựng phong trào “lớp không rác”; “vườn đọc sách”, trồng hoa kiểng, cây xanh của lớp để tạo cảnh quan và bóng mát.
* Dự trù kinh phímua sắm bổ sung trang thiết bị, tài liệu, sách tham khảo phục vụ cho dạy và học là  30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
3. Việc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục trong những năm tiếp theo.
3.1 Nội dung:
Tiếp tục tạo dựng môi trường học tập lành mạnh có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy, sáng tạo.
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS.
Nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
Xây dựng trường học theo mô hình tiên tiến, hiện đại, duy trì hoạt động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
3.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.
100% giáo viên được xếp loại Chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ khá trở lên.
100% Giáo viên sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác.      
Duy trì sĩ số hàng năm, không có học sinh bỏ học.
Tỉ lệ học sinh lên lớp hàng năm đạt 98,53% trở lên.
Có học sinh tham gia và đạt giải trong hội thi các cấp.
100% học sinh được tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết cách xử lý các tình huống trong giao tiếp, sinh hoạt trong cộng đồng, bảo vệ sức khỏe bản thân, bạn bè, gia đình và cộng đồng, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động từ thiện, xã hội.
3.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Tuyên truyền trong đội ngũ CBGV, NV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược.
Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
Đẩy mạnh đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá học sinh, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, nâng cao năng lực đội ngũ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, yêu cầu ngày càng phát triển của xã hội thế xu hướng hội nhập quốc tế.
Phát huy và phát triển Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.
Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.
4. Công tác xây dựng, duy trì và giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia.
4.1. Nội dung:          
Tháng 9 năm 2007 trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001-2010. Từ đó đến nay nhà trườngluôn duy trì và giữ vững các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia.
Tháng 11 năm 2014 tiếp tục được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2015-2020.
4.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
Tiếp tục duy trì, giữ vững, xây dựng đề nghị công nhận kiểm định chất lượng cấp độ 2 và đề nghị công nhận  lại chuẩn Quốc gia mức độ 1.
4.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Tham mưu với UBND phường đầu tư kinh phí, quy hoạch diện tích mặt bằng đảm bảo các điều kiện chuẩn về cơ sở vật chất và thiết bị trường học. Có đủ diện tích khuôn viên, sân chơi, bãi tập; Có đủ phòng học, phòng học bộ môn và các phòng chức năng theo đúng tiêu chí của trường THCS chuẩn quốc gia.
Quan tâm xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ; tích cực thực hiện đổi mới phương pháp dạy học; thực hiện tốt kế hoạch, chương trình giáo dục; thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại học sinh theo quy định, nâng dần tỷ lệ học sinh khá giỏi về học lực, (hạn chế tỷ lệ yếu kém); học sinh tốt khá về hạnh kiểm (hạn chế tối đa tỷ lệ Trung bình).
Làm tốt công tác tuyên truyền về công tác xã hội giáo dục để huy động nguồn lực của toàn xã hội (các ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm…) cùng chăm lo đến công tác giáo dục; xây dựng cơ chế huy động xã hội hoá một cách cụ thể để các nhà trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa nhằm tăng cường nguồn lực đầu tư CSVC trường học (các hạng mục công trình nhỏ, đồ dùng, thiết bị dạy học…).
II. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục.
1.1 Nội dung:
Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn số 4612/BGDĐT -GDTrH ngày 03/7/2017 của Bộ GDĐT hướng dẫn thực hiện CT GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh; thực hiện theo hướng dẫn tại tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH của Bộ GDĐT; Công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở GDĐT Hà Nội.
Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục theo đúng sự chỉ đạo của BGD, PGD. Không cắt xén, dồn ghép chương trình, chú ý các tiết thực hành, ôn tập, ngoại khoá, chương trình địa phương… bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ lạc hậu.
Nhà trường giao quyền chủ động cho các tổ/nhóm chuyên môn, khuyến khích giáo viên sắp xếp lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ đề (ít nhất 1 chủ đề /1 học kì cho mỗi môn học hoặc liên môn), theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, kiểm tra định kỳ… phù hợp với điều kiện thực tế của trường và khả năng học tập của HS; đảm bảo khung thời gian 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học thống nhất toàn Quận Hà Đông và toàn thành phố.
Tiếp tục triển khai dạy học bộ tài liệu Giáo dục nếp sống Thanh lịch - văn minh cho học sinh Hà Nội. Triển khai dạy đại trà tài liệu GD an toàn giao thông cho học sinh lớp 6, tiếp tục giảng dạy thí điểm bộ tài liệu trên cho học sinh các lớp 7, 8, 9 và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để dạy đại trà cho học sinh các khối lớp; tiếp tục triển khai chương trình “mắt sáng học hay” theo tài liệu của Bộ GDĐT.
Tiếp tục thực hiện chương trình định hướng dạy học môn Mĩ thuật, Âm nhạc theo chủ đề; tiếp tục triển khai dạy theo KHDH và dạy lồng ghép Lịch sử địa phương Hà Nội, Lịch sử địa phương quận Hà Đông vào các tiết dạy lịch sử dân tộc cho tất cả các khối lớp trong trường.
Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc triển khai dạy chương trình sách giáo khoa Tiếng Anh mới cho học sinh lớp 6, 7; dạy bổ trợ tiếng Anh có yếu tố người nước ngoài cho học sinh 6, 7, 8 theo đăng kí tự nguyện của học sinh.
Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, GV được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện, được phòng GDĐT xác nhận, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
1.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
Diễn giải Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Toàn trường
SL % SL % SL % SL % SL %
Số lớp tiên tiến 3 75 3 75 3 75 4 100 13 81,25
Số HSG toàn diện 46 31,94 67    54,48 50 36,49 42 29,79 205 37,61
Số HS Tiên tiến 58 40,28 41 33,33 63 45,99 76 53,9 238 43,67
Số HS lên lớp thẳng (hoặc tốt nghiệp) 142 98,61 120 97,56 135 98,54 140 99,29 537 98,53
Số HS lên lớp sau kiểm tra lại 2 1,39 3 2.43 2 1,45 1 0,7 8 1,46
Số HSG bộ môn cấp trường 15 10,41 17 13,82 18 13,14 x x 50 9,17
Số HSG bộ môn cấp Quận 6 4,16 7 5,69 6 4,38 18 12,77 37 6,79
Số HSG bộ môn cấp Thành phố X   X   1 1,46 1 1,42 2 0,37
Số HS học nghề X   X   137 100     137 25,14
Số HS bỏ học trong năm học 0   0   0   0   0  
Xếp loại hạnh kiểm
Tốt 130 90,28 116 94,31 131 95,62 127 90.07 504 92,48
Khá 13 9,03 6 4,88 5 3,65 13 9,22 37 6.79
Trung Bình 1 0.69 1 0,81 1 0.73 1 0,71 4 0,73
Yếu 0   0   0   0   0  
Xếp loại học lực
Giỏi 46 31,94 67 54,48 50 36.49 42 29.79 205 37,61
Khá 58 40,28 41 33.33 63 45,99 76 53,9 238 43,67
Trung Bình 38 26,39 12 9,75 22 16,06 22 15,60 94 17,25
Yếu 2 1,39 3 2,44 2 1,46 1 0,71 8 1.47
Kém 0   0   0   0   0  
- Các chỉ tiêu khác:
+ Tỉ lệ đỗ TN THCS: 140/141 - đạt tỉ lệ: 99,29%
+ Tỉ lệ vào lớp 10 các trường công lập: 109/140 - đạt tỉ lệ: 77,86%
1.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
2. Tổ chức dạy học ngoại ngữ
2.1 Nội dung:
Tiếp tục dạy học CT tiếng Anh theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017- 2025”
Tiếp tục thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 5333/BGDĐTGDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho HS phổ thông từ năm học 2015 - 2016.
2.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% học sinh lớp 6, 7 tham gia học theo chương trình mới.
100% học sinh lớp 8, 9 học theo chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.
2.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Phổ biến, quán triệt về tầm quan trọng của môn Tiếng Anh và yêu cầu đối với GV và học sinh.
Tích cực tham gia các chuyên đề về nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ do các cấp tổ chức.
Sử dụng bản đồ tư duy theo chủ đề, chủ điểm, cấu trúc ngữ pháp treo ở những vị trí học sinh dễ quan sát để tạo điều kiện cho học sinh được học ở mọi lúc, mọi nơi.
Tổ chức giao lưu, thuyết trình theo các chủ đề. Giao cho GV Tiếng Anh thống nhất với giáo viên bản ngữ, tổng phụ trách đội, giáo viên chủ nhiệm lớp tổ chức các hoạt động ngoại khóa theo chủ đề từng tháng, từ đó tạo cơ hội cho học sinh được rèn các kĩ năng giao tiếp bằng Tiếng Anh, giúp các em mạnh dạn tự tin hơn.
Nâng cao chất lượng giảng dạy môn Tiếng Anh qua sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
3. Việc triển khai “Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025”
3.1. Nội dung:
* Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng cho học sinh lớp 9;
Triển khai, thực hiện nghiêm túc Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng cho học sinh lớp 9 (theo Quyết định số 522/QĐ-TT ngày 14/5/2018 của chính phủ), thời lượng là 9 tiết/năm học, với nội dung tích hợp sát với thực tiễn địa phương và nhà trường. Tập trung hướng dẫn học sinh nhận biết khả năng của bản thân để định hướng được tương lai sau khi tốt nghiệp THCS.
Tổ chức dạy giáo dục hướng nghiệp qua môn Công nghệ lớp 9. Dạy mỗi tháng 1 tiết/1 chủ đề.
* Dạy nghề phổ thông;
Tổ chức hoạt động giáo dục dạy Nghề phổ thông theo Căn cứ Công văn số 3830/SGDĐT-GDPT ngày 04/9/2019 về việc hướng dẫn dạy nghề phổ thông năm học 2019-2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội;
Triển khai dạy nghề Điện dân dụng cho học sinh lớp 8 với thời lượng 70 tiết/năm học.
Tổ chức ôn tập và chuẩn bị mọi điều kiện cho học sinh lớp 9 thi nghề vào tháng 01/2019 (đăng kí tự nguyện của học sinh và phụ huynh).
3.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- 100% học sinh lớp 8 được tham gia học nghề phổ thông.
- 100% học sinh lớp 9 được tham gia thi nghề (tự nguyện), được định hướng phân luồng sau tốt nghiệp THCS.
3.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
* Về giáo dục hướng nghiệp; dạy nghề phổ thông;
 Đa dạng hóa các hình thức hướng nghiệp; thực hiện công tác hướng nghiệp thường xuyên, liên tục trong suốt năm học. Tổ chức giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh theo tinh thần lồng ghép và tích hợp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác giáo dục hướng nghiệp.
Thực hiện đầy đủ các bài hướng nghiệp cho học sinh lớp 9; tổ chức cho học sinh thảo luận về chọn nghề; tổ chức công tác tư vấn nghề cho học sinh mỗi học kỳ 2 lần ... giúp thực hiện tốt công tác phân luồng học sinh theo kế hoạch của Phòng GD&ĐT.
Thực hiện đúng quy chế chuyên môn về dạy nghề phổ thông; tư vấn cho học sinh trước khi chọn nghề theo học; tăng cường kiểm tra, khảo sát để nâng cao chất lượng dạy nghề.
* Về phân luồng học sinh: Đầu năm nhà trường thống kê, phân loại học sinh, chia thành 2 nhóm:
Nhóm có khả năng tiếp tục học bậc trung học phổ thông: gồm những học sinh khá, giỏi, có kiến thức vững chắc, gia đình có điều kiện kinh tế.
Nhóm kiến thức không vững chắc, không hệ thống được kiến thức, gia đình thiếu điều kiện kinh tế cho con em tiếp tục học lâu dài.
Đối chiếu với kết quả học kỳ 1, trường mời CMHS đến trao đổi về việc nên cho các em có kiến thức chưa vững chắc sau khi tốt nghiệp THCS sẽ theo học các trường trung cấp nghề. Trong học kỳ 2, nhà trường mời một số trường Cao đẳng, Trung cấp nghề đến tư vấn cho học sinh và CMHS. Ngoài ra trong năm học trường sẽ tổ chức tư vấn, định hướng, phân luồng cho các học sinh lớp 8, 9 tham quan cơ sở sản xuất tại địa phương, tham quan cơ sở dệt lụa cổ truyền Vạn Phúc,trường Trung nghề có trên địa bàn, xem phim về các trường nghề trong thành phố. Nhà trường sẽ thực hiện phân luồng cho HS sau khi TNTHCS đúng theo nhu cầu và nguyện vọng của CMHS thật phù hợp.Tích cực tăng cường tỷ lệ học sinh thi tuyển sinh vào lớp 10.
4. Việc triển khai thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, AIDS, ma túy, mại dâm và phòng, chống tham nhũng; công tác tư vấn tâm lý; giáo dục chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường…..
4.1 Nội dung:
Tổ chức triển khai thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, AIDS, ma túy, mại dâm và phòng, chống tham nhũng; công tác tư vấn tâm lý; giáo dục chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường…..
4.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% học sinh được các khối lớp được thực hiện.
4.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Giáo dục đạo đức cho học sinh gắn với duy trì thực hiện nề nếp kỉ luật, các phong trào thi đua; tăng cường thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, AIDS, ma túy...; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông; triển khai bộ tài liệu "Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh" cho học sinh; triển khai các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo tài liệu hướng dẫn của Bộ GD-ĐT, các hoạt động tuyên truyền, phòng chống tai nạn thương tích; triển khai giáo dục đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống… trong một số môn học theo hướng dẫn riêng của Bộ GD&ĐT.
Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác tư vấn tâm lí cho học sinh theo Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 17/12/2017 của Bộ GDĐT.
5. Việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.
5.1. Nội dung:
Học sinh khuyết tật trong độ tuổi được theo học hòa nhập; có kế hoạch dạy học phù hợp, việc kiểm tra, đánh giá những học sinh này thực hiện theo Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GDĐT.
5.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% học sinh khuyết tật trong độ tuổi được học hòa nhập.
5.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
* Đối với nhà trường:
- Huy động và tiếp nhận người khuyết tật đến học.
Xây dựng cơ sở vật chất, tạo cơ hội và điều kiện cho người khuyết tật, được tham gia các hoạt động hòa nhập với cộng đồng;
Phối hợp chặt chẽ với gia đình, các tổ chức xã hội và các lực lượng cộng đồng để chăm sóc, giáo dục cho người khuyết tật;
Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia học tập nâng cao chuyên môn về giáo dục cho người khuyết tật;
* Đối với lớp hòa nhập:
Cần quan tâm, chia sẽ, động viên người khuyết tật tham gia các hoạt động của lớp.
Hỗ trợ người khuyết tật về các hoạt động mà các em chưa thực hiện được.
* Đối với tổ, nhóm chuyên môn:
Xây dựng, thống nhất, triển khai kế hoạch giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật ở từng bộ môn mà tổ phụ trách theo sự chỉ đạo ngành cấp trên;
- Tham gia xây dựng, giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân của người khuyết tật, của giáo viên;
- Phối hợp với các tổ chức, các cơ sở giáo dục khác trong việc giáo dục hòa nhập dành cho người khuyết tật.
* Đối với cá nhân giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp có người khuyết tật:
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chương trình, kế hoạch dạy học theo yêu cầu và các quy định của trường.
Chủ động phối hợp với tổ, nhóm chuyên môn trong việc lập kế hoạch giáo dục cá nhân; tổ chức hoạt động giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân của người khuyết tật.
Thường xuyên tự bồi dưỡng, đổi mới phương pháp, học hỏi kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật.
Tư vấn cho nhà trưởng và gia đình người khuyết tật trong việc hỗ trợ, can thiệp, xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật.
* Đối với người khuyết tật:
Chăm lo rèn luyện, phục hồi chức năng, bảo vệ sức khỏe; thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo chương trình và kế hoạch của trường; tham gia các hoạt động trong và ngoài nhà trường phù hợp với khả năng của mình.
Tôn trọng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện; thực hiện nội quy nhà trường; giữ gìn và bảo vệ tài sản chung.
Báo cáo tình hình sức khỏe, khả năng học tập cho người phụ trách lớp hoặc đề xuất nhu cầu hỗ trợ đặc biệt.
6. Việc tổ chức tốt hoạt động đầu năm học mới.
6.1. Nội dung:
Tổ chức tốt hoạt động“Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm họcmới, nhất là đối với học sinh lớp 6, nhằm giúp học sinh làm quen với thầy, cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp học tập trong nhà trường, tạo nên môi trường học tập thân thiện, tích cực và hiệu quả cho học sinh.
Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.
Tổ chức phát động tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời"; hưởng ứng tháng an toàn giao thông; tổ chức ngày đọc sách hiệu quả; tiếp tục triển khai chương trình mắt sáng học hay...
Tăng cường công tác giáo dục kĩ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học.
6.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% học sinh được tham gia các hoạt động đầu năm học mới.
6.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Xây dựng các kế hoạch chi tiết cụ thể.
Tổ chức buổi sinh hoạt tập thể tại phòng Truyền thống: giới thiệu về lịch sử nhà trường, những tấm gương tiêu biểu của các thế hệ thầy giáo, cô giáo và học sinh để phát huy truyền thống tốt đẹp, góp phần thúc đẩy tinh thần tu dưỡng đạo đức và ý thức vươn lên trong học tập của học sinh.
Triển khai thông qua tiết Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ vào thứ hai đầu tuần.
Thực hiện lồng ghép, tích hợp với giờ giáo dục công dân, Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh ...
7. Công tác tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025.
7.1. Nội dung:
Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025.
Chú trọng hướng dẫn và duy trì học sinh ôn luyện bài thể dục giữa giờ, bài thể dục trống mệt mỏi theo quy định; tích cực tập luyện và tham gia thi đấu các môn thể thao trong Hội khỏe Phù Đổng.
Tích cực triển khai, tham gia dự án “Không gian thể thao an toàn, thân thiện và bình đẳng trong các trường học tại Hà Nội.
7.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% học sinh trong nhà trường được tham gia.
7.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội đối với việc phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học;
Xây dựng kế hoạch và huy động sự tham gia có hiệu quả các phương tiện thông tin, truyền thông ở địa phương trong việctổ chức các sự kiện truyền thông về giáo dục thể chất và thể thao trường học.
Xây dựng kế hoạch phát triển cơ sở vật chất (thiết bị, dụng cụ) phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học.
Xây dựng đội ngũ giáo viên dạy môn thể dục bảo đảm bảo đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn quy định.
Tổ chức cho giáo viên tham gia các buổi hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ.
Đổi mới mục tiêu, chương trình môn học giáo dục thể chất theo hướng tích hợp với các hoạt động giáo dục khác; hình thành và duy trì thói quen tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, gắn với giáo dục đạo đức, xây dựng lối sống lành mạnh, rèn luyện ý chí, phẩm chất phù hợp với đặc điểm thể chất, tâm sinh lý, lứa tuổi và điều kiện cụ thể của học sinh;
Đưa việc tổ chức tập thể dục giữa giờ thành hoạt động bắt buộc trong nội dung giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trong nhà trường.
Thực hiện kiểm tra, đánh giá toàn diện công tác giáo dục thể chất đối với từng khối học, trong đó chú trọng đánh giá về kỹ năng, năng lực vận động, thái độ, thói quen tập luyện thể dục, thể thao ở trong và ngoài nhà trường của học sinh.
Phát triển các loại hình câu lạc bộ thể dục, thể thao trong trường học; chú trọng phát triển đa dạng các môn thể thao, khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động thể thao ngoại khóa.
Tổ chức việc phổ cập dạy và học bơi trong nhà trường.
Khuyến khích học sinh tam gia các câu lạc bộ TDTT: cầu lông, bóng bàn, bóng rổ và học võ thuật cổ truyền Việt Nam.
Tăng cường sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
8. Việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học.
8.1. Nội dung:
Tích cực đổi mới phương pháp, hình thức dạy học.
Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh.
Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh trình bày, thảo luận, luyện tập, thực hành ...
8.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% học sinh tham gia.
8.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả trên lớp và ngoài lớp học; chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành ...
Thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL; sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học, tăng cường sáng tạo đổi mới thực hiện dạy tích hợp liên môn, dạy học theo chủ đề.
Tăng cường đổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưỡng và dự giờ thăm lớp; tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, Hội thi giáo viên dạy giỏi.
Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng CNTT. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật học sinh trung học.
Khuyến khích tổ chức, thu hút HS tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần phát triển năng lực HS trên cơ sở tự nguyện của HS và cha mẹ HS, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và chương trình giáo dục; tăng  cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy HS hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và văn hóa thế giới.
9. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá.
9.1. Nội dung:
Tích cực đổimới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh.
Đánh giá xếp loại giờ dạy giáo viên.
Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề.
Giao quyền tự chủ cho giáo viên trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ theo quy định.
Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, đề kiểm tra theo ma trận đề.
Đẩy mạnh việc duy trì và giữ vững chất lượng đại trà, quan tâm đến giáo dục mũi nhọn; coi trọng việc giúp đỡ HS học tập yếu kém, rèn luyện và có những biện pháp chống hiện tượng học lệch, đặc biệt là HS lớp 9.
9.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% giáo viên và học sinh thực hiện.
9.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Đánh giá xếp loại giờ dạy giáo viên dựa trên kế hoạch và tài liệu dạy học; tổ chức hoạt động dạy học cho học sinh; hoạt động học của học sinh. Việc đánh giá và tự đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương và đối tượng học sinh, phù hợp với đặc điểm riêng của môn học, loại bài lên lớp và hình thức tổ chức dạy học.  
Giao quyền tự chủ cho giáo viên trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ theo quy định; BGH và các tổ chuyên môn chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá HS trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của HS.
Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả HS: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc HS báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV có thể sử dụng cáchình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của HS. Đối  với HS có kết quả bài kiểm tra định kì không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập GV cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho HS kiểm tra lại.
Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết; Thông hiểu, Vận dụng; Vận dụng cao phù hợp với năng lực thực tế của học sinhvà yêu cầu đổi mới tuyển sinh vào lớp 10 THPT.
Kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn. Đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình. 
Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực; xây dựng nguồn học liệu mở với những bài giảng, bài tập có chất lượng đưa lên trang mạng “Trường học kết nối”  và hình thức ôn luyện trực tuyến online 7 môn văn hóa lớp 8, 9.
Đẩy mạnh hoạt động "Câu lạc bộ môn học yêu thích" nhằm thu hút HS vào các hoạt động trí dục, phát huy năng khiếu; phát hiện và bồi dưỡng HSG
10. Tiếp tục đổi mới việc tổ chức các cuộc thi GVDG, HSG cấp trường, chọn cử GV, HS dự thi cấp quận
10.1. Nội dung:
Tiếp tục đổi mới việc tổ chức tốt cuộc thi GVDG môn Vật lí, Sinh học, tiếng Anh. Chuẩn bị thật tốt về tâm lí và kiến thức, kĩ năng cho HS, truyền thông tới PHHS về việc tiếp tục đổi mới thi vào 10 THPT từ năm học 2019 - 2020                          
Tổ chức tốt, hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp các bộ môn văn hóa, nghiên cứu khoa học, sử dụng kiến thức liên môn,…
10.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
Số học sinh giỏi cấp trường: 50 em đạt 9,17%
Số học sinh giỏi cấp quận: 37 em đạt 8,79%
Thi giáo viên dạy giỏi cấp quận: 3 GV được công nhận giáo GVDG cấp Quận.
10.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
* Bồi dưỡng giáo viên giỏi;
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên tuyền, giáo dục, cho đội ngũ giáo viên nhất là giáo viên giỏi. Tổ chức tốt các đợt sinh hoạt chính trị trong nhà trường
Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên qua việc: bồi dưỡng phương pháp xây dựng kế hoạch bải giảng, về phương pháp dạy học qua Hội giảng, thăm lớp, dự giờ và đánh giá, qua các buổi sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn 02 lần/tháng.
Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề cho bản thân.Tích cực tham gia các lớp học, các chuyên đề do PGD tổ chức; nhiệt tình tham gia các kỳ thi giáo viên giỏi, các tiết dạy mẫu trong  chuyên đề.
Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giỏi trên cả hai lĩnh vực: phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo
Bồi dưỡng giáo viên giỏi thông qua công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.Coi bồi dưỡng học sinh giỏi là biện pháp bồi dưỡng giáo viên giỏi một cách thiết thực và hiệu quả nhất.
Tổ chức tốt “Ngày chuyên môn”, Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường ở tất cả các bộ môn đặc biệt chú trọng vào các môn dự thi cấp Quận như: Tiếng Anh, Sinh học, Vật Lí.
Thành lập Ban chỉ đạo và hỗ trợ tiếp tục bồi dưỡng các giáo viên dự thi giáo viên dạy giỏi cấp Quận vào tháng 11.
Động viên khuyến khích giáo viên nghiên cứu khoa học,viết sáng kiến kinh nghiệm. Xây dựng cho giáo viên thói quen sử dụng thiết bị, phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
Ban Giám hiệu, Công đoàn cần làm tốt công tác thi đua, động viên khen thưởng.Tăng cường xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học
* Bồi dưỡng học sinh giỏi.
Quan tâm đến giáo dục mũi nhọn, phát hiện những học sinh có năng khiếu ở các bộ môn văn hóa thông qua việc giảng dạy trên lớp, qua các bài kiểm tra để chọn các đội tuyển học sinh giỏi các khối lớp.
Với khối 9 nhà trường tiến hành chọn đội tuyển học sinh giỏi, bồi dưỡng vào đầu tháng 9, dự thi cấp Quận (tháng 11).
Với khối 6,7 nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh; với khối 8 bồi dưỡng các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lí, Hoá học, Sinh học từ tháng 10 và tổ chức thi học sinh giỏi cấp trường (tháng 3), tiếp tục chọn và Bồi dưỡng học sinh để dự thi giao lưu (tháng 4).
Tổ chức học tăng tiết học sinh lớp cuối cấp, bồi dưỡng học sinh giỏi phù hợp từng đối tượng học sinh, không gây quá tải.
Tổ chức tăng cường tiết bồi dưỡng học sinh giỏi tham gia dự thi các cấp theo kế hoạch của trường, chú trọng chế độ khen thưởng, hỗ trợ tối đa giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả đạt chỉ tiêu đề ra, xây dựng nguồn đội tuyển từ lớp 6 để tham gia đầy đủ các hội thi.
11. Công tác triển khai tiếp tục dạy học Bộ tài liệu Giáo dục nếp sống Thanh lịch-văn minh cho HS Hà Nội.
11.1. Nội dung:        
Tiếp tục triển khai dạy học Bộ tài liệu Giáo dục nếp sống Thanh lịch - văn minh cho HS Hà Nội.
11.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100 % học sinh các khối lớp 6, 7, 8 tham gia.
11.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Tăng cường công tác dự giờ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện.
Bồi dưỡng, tập huấn kỹ về nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp với thực tế của nhà trường.
Đa dạng hóa hình thức tổ chức giảng dạy bộ tài liệu với những trải nghiệm sân khấu hóa, khám phá di sản văn hóa Thăng Long - Hà Nội.
Tổ chức các cuộc thi viết về nếp sống thanh lịch - văn minh của người Hà Nội.
Khuyến khích giáo viên cập nhật, gắn các nội dung của Bộ tài liệu với thực tế, giúp học sinh thấy được vẻ đẹp hiện hữu trong đời sống hàng ngày…
12. Triển khai thực hiện việc dạy bổ trợ tiếng Anh.
12.1. Nội dung:
Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc dạy bổ trợ tiếng Anh trong nhà trường đối với các khối lớp 6, 7, 8 theo nhu cầu tự nguyện của HS và phụ huynh HS; thời lượng học 1 tiết/tuần/lớp.
12.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100 % học sinh các khối lớp 6, 7, 8 biết nghe, nói, đọc, viết.
12.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Chỉ đạo giáo viên Tiếng Anh trong nhà trường kết hợp với giáo viên Tiếng Anh bản ngữ thiết kế bài học theo hướng phát huy năng lực cá thể học sinh.
Xây dựng môi trường hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ: tích cực trang trí các phòng, góc học tập những khẩu hiệu bằng Tiếng Anh; sưu tầm những mẩu chuyện, câu chuyện cười, thơ lục bát bằng Tiếng Anh. Tận dụng mọi không gian để tạo không khí, môi trường học Tiếng Anh: các khẩu hiệu trên sân trường, trong lớp học, hành lang… đều sử dụng cả tiếng Việt và tiếng Anh.
Tổ chức giao lưu, thuyết trình theo các chủ đề. Giao cho GV Tiếng Anh thống nhất với giáo viên bản ngữ, tổng phụ trách đội, giáo viên chủ nhiệm lớp tổ chức các hoạt động ngoại khóa theo chủ đề từng tháng, từ đó tạo cơ hội cho học sinh được rèn các kĩ năng giao tiếp bằng Tiếng Anh, giúp các em mạnh dạn tự tin hơn.
13. Công tác nâng cao chất lượng công tác Đoàn, Đội trong các trường học.
13.1. Nội dung:
  Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác Đoàn, Đội. Phối hợp với tổ chức Đoàn, Đội tổ chức phong trào thi đua gắn với duy trì thực hiện nề nếp kỉ cương.
13.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% học sinh được tham gia công tác Đoàn, Đội.
13.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Cải tiến nội dung sinh hoạt Đội đi vào chiều sâu, kích thích sự vui chơi hứng thú trong học tập và sinh hoạt.
Giáo viên phụ trách các chi đội cần phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với tổ chức Đoàn - Đội trong trường để tăng cường hơn nữa vai trò quản lý điều hành và giáo dục Đội viên, thường xuyên có các hoạt động ở quy mô chi đội như hội thi, hội thảo... để nhân rộng ra cấp Liên đội, nhằm mục đích cuốn hút các em vào các hoạt động tập thể, say mê với hoạt động tập thể, tạo điều kiện giáo dục toàn diện học sinh một cách hiệu quả hơn, thiết thực hơn.
Giáo viên đoàn viên trẻ cần có sự quan tâm và nhiệt tình hơn nữa đối với công tác Đoàn - Đội, tích cực tham mưu đóng góp ý kiến với cấp ủy và BGH để thúc đẩy chất lượng hoạt động Đoàn Đội.
Chi đoàn GV và Liên đội phải luôn có sự phối kết hợp chặt chẽ trong các phong trào thi đua, đặc biệt là thường xuyên quan tâm tổ chức các mô hình hoạt động tập thể: sân chơi, hội thi, hội diễn cấp trường nhân các đợt hoạt động cao điểm như Lễ khai giảng, dịp 20/11, 22/12, 8/3, 26/3, 19/5... thông qua đó giáo dục cho Thanh thiếu nhi đạo lý uống nước nhớ nguồn, truyền thống tôn sư trọng đạo, vun đắp cho các em tình cảm bạn bè, yêu trường, mến lớp và kính yêu thầy cô giáo.
Cần làm tốt công tác tham mưu với các cấp, các ngành, đặc biệt là ở địa phương: quan tâm chăm lo để làm tốt công tác xã hội hóa công tác Đoàn Đội. Có biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động Đoàn Đội trên địa bàn phường, tạo sự đồng đều và thống nhất về quy mô cũng như chất lượng hoạt động Đoàn Đội giữa các nhà trường với tổ dân phố. Thu hút Thanh thiếu nhi vào hoạt động Đoàn Đội ở mọi nơi, mọi lúc. Từ đó tạo đà thuận lợi cho việc giáo dục Thanh thiếu nhi trong nhà trường một cách toàn diện thông qua hoạt động, nhất là vấn đề giáo dục đạo đức học sinh trong tình hiện hiện nay.
III. Tích cực triển khai Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
1. Nội dung:              
Thực hiện tốt công tác tham mưu, đề xuất, triển khai CT GDPT năm 2018 theo hướng dẫn tại Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 và Kế hoạch số 3077 /KHSGDĐT ngày 18/7/2019 của Sở GDĐT Hà Nội về triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông.
2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% CBGV trong nhà trường tham gia, thực hiện.
3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Tiếp tục quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ, Sở GDĐT về đổi mới CT, SGK GDPT; tổ chức cho toàn thể CBQL, GV nghiên cứu, thảo luận kỹ nội dung CT GDPT mới.
Tổ chức thực hiện dạy học thí điểm nội dung giáo dục địa phương về những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp…của địa phương, bổ sung cho nội dung giáo dục bắt buộc theo Công văn số 1106/BGDĐT-GDTrH của Bộ GDĐT.
Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu GV ở từng môn học, lớp học, cấp học để xây dựng kế hoạch sắp xếp, bổ sung đội ngũ GV; xây dựng kế hoạch và phối hợp tổ chức bồi dưỡng GV thực hiện CT GDPT năm 2018 phù hợp với kế hoạch của Bộ GDĐT.
Tham mưu, đề xuất lãnh đạo địa phương xây dựng kế hoạch tổng thể và từng năm của địa phương thực hiện “Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho CT giáo dục mầm non và GDPT giai đoạn 2017 - 2025”
Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học thực hiện CT GDPT, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS, cha mẹ HS và cộng đồng xã hội về CT, SGK GDPT; biểu dương kịp thời gương người tốt, việc tốt trong thực hiện đổi mới CT GDPT.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiệnđổi mới CT, SGK GDPT tại địa phương.
IV. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí
1. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ.
1.1 Nội dung:
Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ
Triển khai tốt các đợt tập huấn cho CBQL, GV do Sở tập huấn cốt cán.
Chú trọng việc tập huấn về CT GDPT mới; về đổi mới KTĐG theo định hướng phát triển năng lực HS; về xây dựng nội dung giáo dục địa phương; giảng dạy giáo dục an toàn giao thông,...
Đổi mới phương thức, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng CBQL, GV về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp GV theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT; bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho GV THCS.
Tăng cường các hình thức bồi dưỡng GV, CBQL và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lí qua trang mạng "Trường học kết nối", online trực tuyến…
Tiếp tục nâng cao năng lực GV ngoại ngữ, ưu tiên môn tiếng Anh đáp ứng việc triển khai Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân tại cơ sở giáo dục.
Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong dựa trên nghiên cứu bài học; chú trọng xây dựng đội ngũ GV cốt cán các môn học. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối"
Tăng cường tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường THCS, phòng GDĐT (trực tiếp và qua mạng) theo hướng dẫn tại Công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở.
Tăng cường quản lí đội ngũ GV, CBQL; chủ động rà soát, bố trí sắp xếp đội ngũ để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu GV các môn học, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mĩ thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục.
Thành lập tổ tư vấn trong trường THCS theo quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT và tổ chức bồi dưỡng cho GV kiêm nhiệm công tác tư vấn theo Quyết định số 1876/QĐ-BGDĐT ngày 21/5/2018 ban hành chương trình bồi dưỡng năng lực tư vấn cho GV làm công tác tư vấn cho HS; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của GV theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.
Tiếp tục bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên cấp THCS theo quy định. 
1.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- Kết quả xếp loại giờ dạy
Tổ TS Xếp loại giờ dạy
Giỏi Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
Ban giám hiệu 2 2 100 0 0 0 0 0 0
KH Tự nhiên 12 7 58.3 5 41.7 0 0 0 0
KH Xã hội 14 8 57.1 6 42.9 0 0 0 0
Tổng số 28 17 60.7 11 39.3 0 0 0 0

- Kết quả xếp loại hồ sơ, thực hiện quy chế chuyên môn.
Tổ TS Xếp loại hồ sơ Xếp loại thực hiện quy chế
Tốt Khá TB Tốt Khá TB
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
BGH 2 2 100 0 0 0 0 2 100 0 0 0 0
KH TN 13 6 46.2 7 53.8 0 0 6 46.2 7 53.8 0 0
KHXH 16 7 43.8 9 56.2 0 0 7 43.8 9 56.2 0 0
N. viên   3 2 66.7 1 33.3 0 0 2 66.7 1 33.3 0 0
Tổng 34 17 50.0 17 50.0 0 0 17 50.0 17 50.0 0 0
- Xếp loại chung chuyên môn.
Tổ
Tổng số
 
Xếp loại chung chuyên môn
Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
BGH 2 2 100 0 0 0 0 0 0
KH TN 13 6 46.2 7 53.8 0 0 0 0
KHXH 16 7 43.8 9 56.2 0 0 0 0
N. viên   3 2 66.7 1 33.3 0 0 0 0
  Tổng 34 17 50.0 17 50.0 0 0 0 0

- Xếp loại cán bộ, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GV, chuẩn Hiệu trưởng
Tổ
Tổng số
 
Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp
Tốt Khá Đạt Chưa đạt
SL % SL % SL % SL %
Ban GH 2 2 100 0 0 0 0 0 0
KHTN 12 5 41.7 7 58.3 0 0 0 0
KHXH 15 7 46.7 8 53.3 0 0 0 0
Tổng 29 14 48.3 15 51.7 0 0 0 0
1.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện
Thực hiện đầy đủ quy định về hồ sơ, sổ sách của tổ nhóm chuyên môn, của giáo viên. Có kế hoạch kiểm tra hồ sơ theo định kì.
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kì.
- Kiểm tra đột xuất: bài soạn, giờ dạy, chương trình.
- Kiểm tra định kì: + Giáo án: 2 lần/năm.
   + Chương trình: 1 lần/tháng.
+ Quy chế điểm: 1 lần/tháng.
- Kiểm tra toàn diện:10 giáo viên/năm học (khoảng 30% /tổng số giáo viên)
- Tổ chức Đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Đánh giá theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐTngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐTban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng trường trung học theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT;
Quyết định số 3024/QD-UBND quận Hà Đông ngày 02/7/2018 V.v Ban hành Quy định khung tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với CBCC.VC, lao động hợp đồng tại các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp thuộc quận và UBND các phường;
Đánh giá theo Đề án số 01-ĐA/QU ngày 04/4/2016 của Quận ủy Hà Đông.
2. Tăng cường hiệu quả quản lí đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí.
2.1 Nội dung và các giải pháp.:
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong GDĐT; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, bảo đảm gọn nhẹ; đẩy mạnh triển khai thực hiện các dịch vụ công trực tuyến. Xây dựng và ban hành cơ chế kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật. 
Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.
Tăng cường nền nếp, kỷ cương trong các cơ sở giáo dục trung học.
Quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện CMHS theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT; tăng cường quản lí chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT của Bộ và Quyết định 22/2012 của UBND thành phố, việc quản lí các khoản tài trợ theo Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT qui định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.  
Quản lý, tổ chức thực hiện chương trình Tiếng Anh có yếu tố người nước ngoài có chất lượng; báo cáo kết quả thực hiện về Phòng GDĐT vào cuối năm học. 
Đẩy mạnh công tác truyền thông, tập trung vào các hoạt động đổi mới giáo dục, trong đó đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền để thống nhất nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia của xã hội đối với đổi mới, phát triển giáo dục.
2.2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% cán bộ quản lí, đội ngũ giáo viên thực hiện.
V. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục.
1 Nội dung:
Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục học sinh trong độ tuổi đi học lớp 6. Tốt nghiệp THCS 
2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% học sinh đúng độ tuổi được đi học; 100% học sinh hoàn thành chương trình lướp 5 được vào học lớp 6.
 99,29% học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS; 77,86% học sinh đỗ THPT.
Tiếp tục giữ vững đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3; xóa mù chữ đạt mức độ 2.
3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Ban Giám hiệu nắm vững sĩ số, xây dựng kế hoạch chính xác; theo dõi  biến động về số lượng hàng ngày, tuần, tháng. Có biện pháp giải quyết kịp thời đối với những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, tạo điều kiện cho các em yên tâm tới lớp học tập.
Tham mưu với UBND phường xây dựng, kiện toàn ban chỉ đạo PC, XMC; thành lập tổ công tác Phổ cập, thực hiện điều tra trình độ văn hoá các độ tuổi, rà soát, thống kê chính xác kết quả giáo dục ở địa phương để đánh giá chất lượng PCGD.
Phối hợp với ban vận động của phường vận động học sinh trong độ tuổi đi học, hoàn thành chương trình lớp 5 tuyển sinh vào lớp 6.
Nhà trường giao sĩ số cho từng giáo viên chủ nhiệm.
Nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập để hạn chế số học sinh lưu ban.
Đảm bảo công tác lưu trữ hồ sơ khoa học, chính xác; khắc phục những tồn tại nhỏ trong hồ sơ ngay sau khi được kiểm tra.
Thường xuyên khuyến khích, động viên kịp thời đối với những cá nhân làm tốt nhiệm vụ PCGD.
VI. Đổi mới công tác quản lí giáo dục trung học.
1 Nội dung:
Tăng cường đổi mới quản lí, vệc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ cho các tổ nhóm chuyên môn; củng cố kỉ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi.
Tăng cường công tác kiểm tra, không để xảy ra tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách; rà soát quản lí các hoạt động dạy thêm, học thêm; thực hiện  thu chi đúng.
2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% các giáo viên được kiểm tra hồ sơ chuyên môn.
Các nhóm tổ chuyên môn tự chủ xây dựng kế hoạch: dạy học, chuyên đề…
3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
Thực hiện thay đổi cách thực điều hành, Hiệu trưởng đã ra quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng tới từng cá nhân, từng tổ nhóm chuyên môn. Trên cơ sở đó, Ban Giám hiệu đã chỉ đạo tới các trưởng ban, tổ trưởng, trưởng bộ phận thực hiện xây dựng kế hoạch hoạt động tương ứng. Kế hoạch được xây dựng phải khả thi, được nêu rõ ràng, đảm bảo chất lượng, bám sát với thực tế, phù hợp với điều kiện chủ quan, khách quan và được quy trách nhiệm đến người đứng đầu tổ chức.
Xây dựng quy chế làm việc nhằm thiết lập kỷ cương, nề nếp, chất lượng giảng dạy ở mỗi giáo viên, nhằm đảm bảo quyền lợi của người học, làm cho học sinh cảm thấy được học và thích học.
VII. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.
1 Nội dung:
Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học.
Tăng cường sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học, hướng dẫn việc ôn tập và tự kiểm tra trực tuyến online 7 môn văn hóa lớp 8, 9 THCS nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như tăng cường sự công bằng trong việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục chất lượng cao...
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của HS; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với CMHS và cộng đồng; 100% GV  sử dụng sổ điểm điện tử, sổ liên lạc điện tử, học bạ điện tử qua hệ thống ESAM.
2. Các chỉ tiêu cụ thể:
100% CBQL, GV, NV sử dụng thành thạo.
100% học sinh lớp 8, 9 sử dụng thành thạo các kĩ năng ôn tập trực tuyến trên trang mạng.
50% học sinh lớp 6 được phổ cập tin học qua tiết học tự chọn tin.
3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Đẩy mạnh tuyên truyền cho giáo viên thấy rõ hiệu quả và yêu cầu mang tính tất yếu của ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua việc triển khai các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành về ứng dụng CNTT trong dạy học; thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ khối, hội thảo chuyên đề; thông qua dự giờ thăm lớp và qua việc triển khai các cuộc thi có ứng dụng CNTT do ngành tổ chức.
Phát động sâu rộng thành phong trào và đề ra yêu cầu cụ thể về số tiết ứng dụng CNTT đối với mỗi giáo viên để chính họ qua áp dụng thấy được hiệu quả và sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, đặc biệt là đối với đổi mới phương pháp dạy học.
Tạo điều kiện cho giáo viên học tập nâng cao trình độ Tin học.Vận động cán bộ, giáo viên tích cực học Tin học, trao đổi kinh nghiệm và kĩ năng sử dụng Tin học.
Bố trí sắp xếp để cán bộ giáo viên được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng CNTT do ngành tổ chức.
Hướng dẫn giáo viên kĩ năng sử dụng sử dụng Email để gởi, nhận thông tin, làm việc tương tác trực tiếp trên hệ thống Website của đơn vị.
Hướng dẫn và kiểm tra đôn đóc học sinh ứng dụng CNTT trong ôn tập và kiểm tra trực tuyến online 7 môn văn hóa lớp 8, 9.
VIII. Công tác truyền thông.
1. Nội dung:              
Tiếp tục truyền thông, tổ chức quán triệt, học tập nội dung Nghị quyết 29-NQ/TW, Kết luận số 51-KL/TW, Kết luận 49-KL-TW và các quan điểm, định hướng của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong giai đoạn tới.
Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo, tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức và hành động, sự đồng thuận của CMHS với sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, trước hết là việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
Chủ động thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới về giáo dục và đào tạo.
Tổ chức truyền thông gương người tốt, việc tốt trong quá trình thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo, tạo động lực cho đội ngũ nhà giáo, sự đồng thuận trong toàn ngành và xã hội.
2.Các chỉ tiêu cụ thể:
100% giáo viên và học sinh, CMHS được tuyền thông.
3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
Tổ chức truyền thông trong các buổi họp HĐGD, trên loa truyền thanh phường, trong các buổi sinh hoạt tập thể dưới cờ, sinh hoạt trên lớp.
Tăng cường truyền thông nội bộ bảo đảm các chủ trương đổi mới, quy định của ngành phải đến từng cán bộ, giáo viên.
IX. Công tác thi đua - khen thưởng.
1. Nội dung:              
Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao.
Chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn.
2. Các chỉ tiêu cụ thể:
- Danh hiệu Tập thể:
+ Nhà trường: Tập thể Lao động Tiên tiến.
+ Công đoàn: đạt Công đoàn cơ sở vững mạnh.
+ Liên đội: đạt danh hiệu Liên đội mạnh cấp Quận.
+ Xây dựng đề nghị công nhận kiểm định chất lượng cấp độ 2 và đề nghị công nhận  lại chuẩn Quốc gia mức độ 1.
+ Xây dựng cơ quan Văn hóa: giữ vững.
- Danh hiệu đối với cá nhân:
+ Lao động Tiên tiến: 33/34 - Tỉ lệ: 97,06 %
+ Chiến sỹ thi đua cơ sở: 5/33 - Tỉ lệ: 15,15%
+ Giáo viên giỏi cấp trường: 8;
+ Giáo viên giỏi cấp Quận: 3
- Các danh hiệu khác:
+ Chi bộ: trong sạch vững mạnh.
+ Đơn vị tiên tiến TDTT.
- Hình thức khen thưởng:
- Giấy khen của UBND Quận.
3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện.
1. Đối với Công tác quản lí.
Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, quán triệt sâu sắc các cuộc vận động lớn và các phong trào thi đua do Đảng, Nhà nước và ngành phát động.
Xây dựng quy chế làm việc khoa học, quán triệt và triển khai chặt chẽ tới các tổ chuyên môn và toàn thể cán bộ giáo viên thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra.
Thiết lập kỷ cương, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong kiểm tra đánh giá, thi cử, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng.
Phát động thi đua theo từng chủ điểm, có sơ kết, tổng kết biểu dương khen thưởng kịp thời, trong thi đua đề cao tính trung thực, tinh thần cầu tiến và ý chí phấn đấu vươn lên.
Vận động CBGVNV và các tổ chức trong nhà trường hưởng ứng và đăng kí thi đua, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, tham gia viết và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm tích cực.
Kết hợp với tổ trưởng 2 tổ chuyên môn tăng cường công tác kiểm tra với nhiều hình thức khác nhau: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kì, kiểm tra toàn diện (30%) giờ dạy và các loại hồ sơ sổ sách của giáo viên, qua kiểm tra có đánh giá, xử lý các sai sót một cách kịp thời.
Tổ chức tốt phong trào thi đua "Dạy tốt, học tốt", thông qua hội giảng giáo viên giỏi các cấp và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực để thúc đẩy giáo dục. Tạo điều kiện tốt về cơ sở vật chất để giáo viên dạy tốt đảm bảo yêu cầu giáo dục toàn diện.
2. Đối với tổ chuyên môn. 
Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, các chuyên đề chuyên môn để nâng cao chất lượng dạy học. Tổ chức thảo luận viết sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích về công tác giúp đỡ học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi.
Thường xuyên dự giờ thăm lớp, trao đổi góp ý rút kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Tổ, nhóm chuyên môn phải thực sự là hạt nhân làm nòng cốt thúc đẩy phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong nhà trường.
Chủ động trong việc phối hợp với các tổ bộ môn, các tổ chức Đoàn thể trong và ngoài nhà trường để thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạt hiệu quả.
Thực hiện đầy đủ qui định về hồ sơ, sổ sách của tổ nhóm chuyên môn.
3. Đối với giáo viên chủ nhiệm lớp.
Thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp, trao đổi với phụ huynh học sinh về tình hình học tập của học sinh. Xây dựng kế hoạch chi tiết hàng tháng, hàng tuần về quản lý giáo dục tập thể lớp.
Chủ động phối hợp với Tổng phụ trách đội, tổ chức Đoàn thể trong nhà trường để phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục tập thể, giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
Quản lý tốt sinh hoạt 15 phút đầu giờ, tập thể dục, công tác trực nhật vệ sinh, công tác lao động, tham gia học tập rèn luyện thân thể, các phong trào thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ của lớp.
4. Đối với giáo viên bộ môn.
Chủ động lập kế hoạch bồi dưỡng phụ đạo học sinh trong bộ môn, khối lớp  mình phụ trách, đầu tư nhiều thời gian cho công tác chuẩn bị đồ dùng thực hành thí nghiệm, sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học.
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy, giáo dục học sinh, nhằm đạt hiệu quả công tác nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tập trung chỉ đạo công tác soạn giảng bằng giáo án điện tử, tham gia xây dựng và chia sẻ tài nguyên dạy học trên Website nhà trường, trang “trường học kết nối”.
Tạo cảm giác thoải mái cho học sinh trong những bài giảng, tránh gây căng thẳng không khí nặng nề trong tiết học.
5. Đối với các tổ chức, cá nhân khác trong nhà trường.
Cần chủ động thực hiện đầy đủ nội dung kế hoạch của nhà trường, có biện pháp phân công cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên phụ trách.
Thường xuyên phối hợp cùng các tổ bộ môn để thực hiện nhiệm vụ được giao. Tổ chức kiểm điểm, đánh giá rút kinh nghiệm hàng tháng để tìm ra giải pháp đề xuất với nhà trường thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục.
Tổ chức tốt các phong trào vui chơi, văn hóa văn nghệ, Thể dục thể thao trong nhà trường; xem đây là động lực thúc đẩy cho hoạt động dạy và học, đẩy mạnh phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, tạo khí thế mới thi đua sôi nổi cho hoạt động giáo dục toàn diện trong nhà trường.
X. Công tác khác.
1. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục:
1.1. Nội dung:
Nhằm mục đích xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
2.2.Chỉ tiêu.
Hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục, các minh chứng trong nhà trường làm cơ sở để thực hiện đánh giá ngoài (tháng 10/2019); đề nghị công nhận kiểm định chất lượng cấp độ 2
2.3.Biện pháp:
Tiếp tục thực hiện các công việc theo chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp: 
Thành lập hội đồng tự đánh giá; nhóm thư ký, các nhóm công tác;  
Phân công hội đồng tự đánh giá; nhóm thư ký, các  nhóm công tác.
Tập huấn nghiệp vụ cho hội đồng tự đánh giá, nhóm thư ký, các nhóm công tác
 Dự kiến thời gian làm việc và các việc cần làm  
Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động
Dự kiến các minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí 
2. Công tác đoàn thể chính trị:
2.1. Đối với Chi bộ đảng CSVN:
2. 1.1. Nội dung.
Chấp hành sự lãnh đạo toàn diện nhà trường của Chi bộ; tham mưu với Chi bộ các giải pháp thực hiện mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục tại đơn vị; hoàn thành nhiệm vụ năm học; xây dựng các đoàn thể quần chúng trong nhà trường vững mạnh
2. 1.2. Chỉ tiêu.
Cử hai đồng chí CĐV gương mẫu học lớp chính trì, bồi dưỡng kết nạp Đảng
Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.
02 Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
2. 1.3. Biện pháp và các giải pháp.
Xây dựng đạo đức XHCN, lối sống lành mạnh cho CB, VC; vận động CB, VC tiếp tục thực hiện một cách thiết thực và hiệu quả cuộc vận động "học tập và làm theo tấm gương tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; mỗi CB, VC đều có ý thức tham gia xây dựng Ðảng.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền để CB, VC trong nhà trường quán triệt và nhất trí với mục tiêu, nhiệm vụ lãnh đạo của Chi bộ;
Trong sinh họat hội đồng sư phạm thường kỳ, nhà trường triển khai đầy đủ tinh thần các nghị quyết của các cấp ủy Đảng, vận động CB, VC thực hiện theo các nghị quyết của các cấp ủy Đảng
2.2. Đối với Công đoàn cơ sở:
2.2.1. Nội dung:
Phối hợp và hỗ trợ BCH Công đoàn trong việc xây dựng các tổ công đoàn vững mạnh; giữ vững danh hiệu Công đoàn vững mạnh xuất sắc hàng năm. Đề nghị BCH Công đoàn tích cực vận động CB, VC  thực hiện tốt phong trào “tự học, tự rèn“; “phụ nữ 2 giỏi”, tham gia bồi dưỡng chuyên môn, kiến thức pháp luật, nâng cao phẩm chất chính trị, chăm lo đời sống cho cán bộ, viên chức; vận động CB, VC tham gia quản lý nhà trường theo Luật Công đoàn; giới thiệu nhiều đoàn viên ưu tú cho Đảng ...
2.2.2. Biện pháp và các giải pháp.
Phối hợp với Công đoàn tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Dân chủ – Kỷ cương - Tình thương – Trách nhiệm“; tổ chức các đợt thi đua, các phong trào Văn - Thể - Mỹ trong CB, VC, sơ kết, tổng kết kịp thời, vận động toàn thể CB, VC hoàn thành công tác được giao.
Thực hiện tốt công tác phát triển Đảng trong đội ngũ cốt cán; quan tâm công tác chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CB, VC
Tạo điều kiện cho Ban Thanh tra nhân dân thực hiện tốt chức năng giám sát, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, theo quy định của pháp luật.
Phối hợp với BCH Công đoàn tổ chức tốt Hội nghị CB, VC. Căn cứ nghị quyết Hội nghị CB, VC tăng cường đôn đốc, kiểm tra CB, VC thực hiện đầy đủ nội dung nghị quyết
Thực hiện tốt nghị quyết Hội nghị CB, VC về tham quan, học tập, bồi dưỡng sức khỏe cho người lao động:
2.3. Đối với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:
2.3.1. Nội dung:
 Tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của nhà trường. Kiểm tra việc hoàn thành nhiệm vụ được giao của đoàn viên qua đó phát triển các đoàn viên ưu tú vào Đảng.
2.3.2. Biện pháp và các giải pháp.
Đề nghị BCH Chi đoàn tăng cường công tác chính trị, tư tưởng cho đoàn viên; nâng cao ý thức xây dựng Đoàn, xây dựng Đảng; liên hệ mật thiết với quần chúng, tích cực vận động đoàn viên và quần chúng hoàn thành nhiệm vụ năm học qua đó Chi đoàn có thể phát triển các quần chúng ưu tú vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, các đoàn viên ưu tú vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ủng hộ và tạo điều kiện cho Chi đoàn có công trình thanh niên thiết thực để thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương tư tưởng,đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; Tạo điều kiện thuận lợi để Chi đoàn giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo dức cho học sinh, thực hiện tốt chức năng phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh, thực hiện tốt công tác học và làm theo báo Đội.
XI. Kiến nghị, đề xuất.
Đề nghị các cấp có thẩm quyền bổ sung thêm số giáo viên còn thiếu của bộ môn Ngữ văn, Toán; đầu tư mở rộng diện tích nhà trường, xây thêm phòng học, phòng chức năng còn thiếu như: Ngoại ngữ, Âm nhạc,  bổ sung trang thiết bị dạy học hiện đại để phục vụ công tác dạy-học trong năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo;

 
    Nơi nhận:
- PGD&ĐT;
- TCM;
Niêm yết thông báo;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG





Đỗ Minh Đức

 File đính kèm

VĂN BẢN MỚI

Số: 121/QĐ-THCSVP

Quy chế thực hiện dân chủ năm học 2019-2020

Thời gian đăng: 09/10/2019

lượt xem: 7 | lượt tải:2

Số: 123/QĐ-THCS VP

Quy chế làm việc năm học 2019-2020

Thời gian đăng: 09/10/2019

lượt xem: 9 | lượt tải:2

Số: 115/KH-THCS VP

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020

Thời gian đăng: 09/10/2019

lượt xem: 10 | lượt tải:2

Số: 125/KH-THCS VP

Kế hoạch Bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém năm học 2019-2020

Thời gian đăng: 10/10/2019

lượt xem: 8 | lượt tải:2

Số: 124/KH-THCS VP

Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2019-2020

Thời gian đăng: 10/10/2019

lượt xem: 12 | lượt tải:1
THỐNG KÊ
  • Đang truy cập6
  • Hôm nay351
  • Tháng hiện tại25,122
  • Tổng lượt truy cập4,387,457
LIÊN HỆ

Trường THCS Vạn Phúc


Sổ điểm
Thời khóa biểu
Sổ liên lạc
Thủ tục hành chính
Sở GD
Phòng GD
Tuyển sinh
Dịch vụ công
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây