Trang nhất » Văn bản » Văn bản

Kế hoạch năm học 2017-2018

Trường THCS Vạn Phúc xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2017-2018.

Số kí hiệu 26/KH-THCS VP
Ngày ban hành 02/09/2017
Ngày bắt đầu hiệu lực 02/09/2017
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Văn bản của Trường
Lĩnh vực Giáo dục đào tạo
Cơ quan ban hành Trường THCS Vạn Phúc
Người ký Đỗ Minh Đức

Nội dung

NHIÊM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2017-2018

1. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng.

Nhằm nâng cao nhận thức hiểu biết về chính trị cho giáo viên, tạo sự đồng thuận cao trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, tự giác chấp hành pháp luật của giáo viên và học sinh, ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức cho CBGVNV học tập chỉ thị nhiệm vụ năm học của BGD&ĐT; Hướng dẫn nhiệm vụ của Sở GD&ĐT Hà Nội, của Quận ủy Hà Đông và phòng GD&ĐT Hà Đông;

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TƯ ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; các Nghị quyết; các cuộc vận động; các phong trào thi đua của ngành gắn với việc giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh làm động lực tạo chuyển biến tích cực rõ nét về chất lượng giáo dục toàn diện.

Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động: “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; Cuộc vận động: “Hai không” với bốn nội dung; Cuộc vận động: “Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”; thực hiện tốt khẩu hiệu: “Tất cả vì học sinh thân yêu”

Tổ chức tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” có hiệu quả, đi vào chiều sâu đạt chất lượng tốt.

Duy trì tốt nền nếp kỷ cương trường học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; học sinh được học tập trong môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn.

2. Công tác tổ chức, xây dựng phát triển đội ngũ.

Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác trong việc đổi mới hoạt động giáo dục; rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường.

Nâng cao năng lực và hiệu quả công tác quản lý, tăng quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, trách nhiệm giải trình của cá nhân thực hiện nhiệm vụ và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên. Tổ chức quán triệt các chủ trương của Đảng, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ nguồn quản lý. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho giáo viên; năng lực xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

Quan tâm tổ chức bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên thông qua việc tự bồi dưỡng và tham gia các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn.

Tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên đặc biệt là giáo viên ngoại ngữ (môn tiếng Anh), tạo điều kiện cho giáo viên tham gia bồi dưỡng về phương pháp dạy Tiếng Anh theo chuẩn quy định của BGD&ĐT, đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” của BGD; Đề án “Nâng cao chất lượng GD&ĐT quận Hà Đông giai
đoạn 2016 - 2020”; “Nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh trên địa bàn quận Hà Đông giai đoạn 2016 - 2020”.

3. Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục:

3.1. Thực hiện chương trình và sách giáo khoa, xây dựng chủ đề dạy học;

Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục theo đúng sự chỉ đạo của BGD, PGD.Không cắt xén, dồn ghép chương trình, chú ý các tiết thực hành, ôn tập, ngoại khoá, chương trình địa phương… các tiết điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản.

Giao quyền chủ động cho các tổ/nhóm chuyên môn, khuyến khích giáo viên thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ đề (ít nhất 1 chủ đề /1 học kì cho mỗi môn học hoặc liên môn), theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, kiểm tra định kỳ …phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng học tập của HS; đảm bảo khung thời gian 37 tuần thực học

(học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học thống nhất toàn thành phố.

Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy môn GDCD theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT, dạy tiết An toàn giao thông  theo Kế hoạch môn GDCD từ khối 6 đến khối 9 trong tuần 4 (từ 4/9 đến 9/9).

Thực hiện chương trình định hướng dạy học môn Mĩ thuật mới theo chủ đề (10 chủ đề/năm học)

Kế hoạch giáo dục được lãnh đạo nhà trường nhận xét, góp ý, phê duyệt trước khi thực hiện, được phòng GD&ĐT xác nhận.

3.2. Hoạt động dạy và học;

3.2.1. Đổi mới phương pháp dạy học;

Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn tại công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT, công văn số 10801/SGDĐT- GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở.

Tăng cường ứng dụng CNTT, sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học, tăng cường sáng tạo đổi mới thực hiện dạy tích hợp liên môn, dạy học theo chủ đề.

Tăng cường đổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưỡng và dự giờ thăm lớp; tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, Hội thi giáo viên dạy giỏi.

3.2.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học.

Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng CNTT. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật học sinh trung học; cuộc thi khoa học kĩ thuật

Phát động tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời" và phát triển văn hóa đọc.

Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học.

Khuyến khích tổ chức, thu hút HS tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần phát triển năng lực HS trên cơ sở tự nguyện của HS và cha mẹ HS, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và chương trình giáo dục;tăng  cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy HS hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và văn hóa thế giới.

3.2.3. Bồi dưỡng giáo viên giỏi;

Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giỏi trên cả hai lĩnh vực: phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo

Đẩy mạnh các hoạt động tuyên tuyền, giáo dục,  cho đội ngũ giáo viên nhất là giáo viên giỏi. Tổ chức tốt các đợt sinh hoạt chính trị trong nhà trường

Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên qua việc: bồi dưỡng phương pháp xây dựng kế hoạch bải giảng, về phương pháp dạy học; Hội giảng, thăm lớp, dự giờ và đánh giá, các buổi sinh hoạt chuyên môn 02 lần/ tháng, qua sinh hoạt chuyên đề

Bồi dưỡng giáo viên giỏi thông qua công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.Coi bồi dưỡng học sinh giỏi là biện pháp bồi dưỡng giáo viên giỏi một cách thiết thực và hiệu quả nhất.

Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề cho bản thân.Tích cực tham gia các lớp học, các chuyên đề do PGD tổ chức; nhiệt tình tham gia các kỳ thi giáo viên giỏi, các tiết dạy mẫu trong  chuyên đề.

Động viên khuyến khích giáo viên nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm. Xây dựng cho giáo viên thói quen sử dụng thiết bị, phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Ban Giám hiệu, Công đoàn cần làm tốt công tác thi đua, động viên khen thưởng. Tăng cường xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học

Qua việc bồi dưỡng nhà trường tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường ở các bộ môn đặc biệt là các môn: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch sử; Tổ chuyên môn căn cứ vào kết quả thi cấp trường chọn giáo viên có kết quả cao tiếp tục bồi dưỡng dự thi giáo viên giỏi cấp Quận.

3.2.4. Đổi mới kiểm tra đánh giá;

* Đối với giáo viên:

Đánh giá xếp loại giờ dạy giáo viên dựa trên kế hoạch và tài liệu dạy học; tổ chức hoạt động dạy học cho học sinh; hoạt động học của học sinh.

Việc đánh giá và tự đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương và đối tượng học sinh, phù hợp với đặc điểm riêng của môn học, loại bài lên lớp và hình thức tổ chức dạy học.  

* Đối với học sinh:

Giao quyền chủ động cho GV trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ; chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá HS trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của HS.

Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả HS: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc HS báocáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáokết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của HS. Đối  với HS có kết quả bài kiểm tra định kì không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập GV cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho HS kiểm tra lại.

Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn. Đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình. 

Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, đề kiểm tra theo ma trận đề; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, có nhiều phương án lựa chọn đúng thay vì chỉ có một phương án lựa chọn đúng như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ.

Đẩy mạnh việc duy trì và giữ vững chất lượng đại trà, quan tâm đến giáo dục mũi nhọn, coi trọng việc giúp đỡ HS học tập yếu kém,rèn luyện và có những biện pháp chống hiện tượng học lệch, đặc biệt là đối với HS lớp 9

 Đẩy mạnh hoạt động "Câu lạc bộ môn học yêu thích" nhằm thu hút HS vào các hoạt động trí dục, phát huy năng khiếu; phát hiện và bồi dưỡng HSG

Đổi mới việc thi HSG lớp 9 đối với các môn văn hóa, thi các môn Khoa học và HSG Kỹ thuật, Hội thi GVDG cấp trường các môn văn hóa.

3.2.5. Kế hoạch dạy tự chọn;

Dạy học tự chọn, kiểm tra, đánh giávề dạy học tự chọn thực hiện theo Công văn số 8607/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ GDĐT; Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS.

* Dạy môn Tin học.

Triển khai dạy tự chọn môn Tin học (2 tiết/tuần/lớp) cho các lớp 7A, 6A1, 6A2 với mục đích giúp học sinh sử dụng thành thạo máy tính, chủ động khai thác máy tính phục vụ học tập, phục vụ cuộc sống hàng ngày.

Triển khai tổ chức dạy học tự chọn  môn Toán, Ngữ văn cho học sinh khối 8, 9 và các lớp 6A3, 6A4; 7B.C.D theo chủ đề bám sát để ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng, nhằm hình thành và phát triển năng lực học sinh.

3.2.6. Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém;

* Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi.

Quan tâm đến giáo dục mũi nhọn, phát hiện những học sinh có năng khiếu ở các bộ môn văn hóa thông qua việc giảng dạy trên lớp, qua các bài kiểm tra để chọn các đội tuyển học sinh giỏi các khối lớp.

Với khối 9 nhà trường tiến hành chọn đội tuyển học sinh giỏi, bồi dưỡng vào đầu tháng 9 để thi cấp Quận.

Với khối 6, 7 nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh; với khối 8 bồi dưỡng các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lí, Hoá học, Sinh học từ tháng 10 và tổ chức thi học sinh giỏi cấp trường vào cuối tháng 3.

* Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém.

Căn cứ vào kết quả học tập của học sinh năm học trước GV các bộ môn phân loại học sinh theo từng nhóm: Yếu - Kém, Trung bình - Khá; có kế hoạch phụ đạo học sinh ba môn: Văn, Toán, Tiếng Anh từ tháng 9.

3.2.7. Thực hiện các chuyên đề trong năm học;

TT

Tên chuyên đề

Thời gian thực hiện

1

Thiết kế hiệu quả bài giảng E.learning

Tháng 8

2

Đổi mới trong sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn

Tháng 9

3

Ứng dụng CNTT trong quản lí, sử dụng sổ điểm điện tử

Tháng 10

4

Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá.

Tháng 11

5

Ứng dụng CNTT trong quản lí, sử dụng sổ điểm điện tử

Tháng 12

6

Đổi mới trong sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn

Tháng 1

7

Dạy học theo chủ đề liên môn

Tháng 2

8

Dạy học theo chủ đề liên môn

Tháng 3

9

Ôn tập vào 10 môn Toán.

Tháng 4

10

Ôn tập vào 10 môn Ngữ văn

Tháng 5

3.2.Giáo dục đạo đức và Hoạt động ngoài giờ lên lớp, GD thể chất,GD thẩm mỹ;

* Giáo dục đạo đức và Hoạt động ngoài giờ lên lớp;

Duy trì sĩ số, kiện toàn ban cán sự lớp; tổ chức đại hội Chi đội, Liên đội bầu ra ban chỉ huy mới.

Ổn định nề nếp của học sinh: nếp truy bài, nếp học bài và làm bài, nếp thể dục giữa giờ.... Hướng dẫn học sinh ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục nói trên vận trên vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học.

Phát động chủ đề năm học, hưởng ứng tháng an toàn giao thông; phát động các đợt thi đua trong năm học; kí cam kết thực hiện tốt các cuộc vận động.

Tổ chức tốt hoạt động“Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới, nhất là đối với học sinh lớp 6, nhằm giúp học sinh làm quen với thầy, cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp học tập trong nhà trường, tạo nên môi trường học tập thân thiện, tích cực và hiệu quả cho học sinh.

Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

Tổ chức phát động tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời" và tổ chức ngày đọc sách hiệu quả.

Tiếp tục triển khai hiệu quả bộ tài liệu "Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh" cho học sinh; triển khai các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo tài liệu hướng dẫn của Bộ GD-ĐT, các hoạt động tuyên truyền, phòng chống tai nạn thương tích; triển khai giáo dục đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống… trong một số môn học theo hướng dẫn riêng của Bộ GD&ĐT.

Triển khai các hoạt động  giáo dục kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm sáng tạo thông qua các hoạt động ngoại khoá, hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp…vào các ngày lễ lớn: 20/11, 22/12, 26/3, 30/4, 15/5, 19/5…

Đổi mới công tác giáo dục truyền thống nhà trường, truyền thống lịch sử, văn hóa Thủ đô. Có kế hoạch để học sinh được sinh hoạt tại phòng Truyền thống, giới thiệu về lịch sử nhà trường, những tấm gương tiêu biểu của các thế hệ thầy giáo, cô giáo và học sinh để phát huy truyền thống tốt đẹp, góp phần thúc đẩy tinh thần tu dưỡng đạo đức và ý thức vươn lên trong học tập của học sinh.

* Giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mĩ.

Tiếp tục triển khai thực hiện các văn bản về công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học; Quyết địnhvề ban hành quy định đánh giá, xếp loại thể lực học sinh; Quyết định về ban hành qui định tổ chức hoạt động thể dục thể thao, thể thao ngoại khóa cho học sinh; đồng thời kiểm tra thể lực đúng, đủ các nội dung theo hướng dẫn, lưu trữ kết quả đánh giá thể lực trong suốt cấp học.

 Đẩy mạnh hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ thông qua đó nâng cao chất lượng giảng dạy các bộ môn: Thể dục, Âm nhạc, Mĩ thuật và các hoạt động tập thể.

Chú trọng việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh và đẩy mạnh công tác Y tế học đường.

3.2.9. Giáo dục lao động hướng nghiệp và dạy nghề;

* Giáo dục lao động hướng nghiệp;

Triển khai, thực hiện nghiêm túc hoạt động dạy hướng nghiệp cho học sinh lớp 9, thời lượng là 9 tiết/năm học,với nội dung tích hợp sát với thực tiễn địa phương và nhà trường. Tập trung hướng dẫn học sinh nhận biết khả năng của bản thân để định hướng được tương lai sau khi tốt nghiệp THCS.

Tổ chức giáo dục hướng nghiệp qua môn Công nghệ lớp 9.

Đưa nội dung giáo dục hướng nghiệp tích hợp sang giáo dục NGLL ở hai chủ điểm chính "Truyền thống nhà trường", "Tiến bước lên Đoàn".

* Dạy nghề phổ thông.

Tổ chức hoạt động giáo dục dạy Nghề phổ thông theo Căn cứ Công văn số 2934/SGDĐT-GDTrH ngày 01/9/2017 về việc tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông năm học 2017-2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội;  HD số: 911/PGD&ĐT-THCS ngày 10 tháng 9  năm 2017 của PGD&ĐT Hà Đông;.

Triển khai dạy nghề Điện dân dụng cho học sinh lớp 8.

Tổ chức ôn tập và chuẩn bị mọi điều kiện cho học sinh lớp 9 thi nghề vào tháng 1.

3.2.10. Dạy thêm, học thêm trong trường.

Thực hiện nghiêm túc dạy thêm, học thêm theo theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT của Bộ; Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 25/6/2013 của UBND thành phố qui định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội;  Hướng dẫn số 2836/SGD&ĐT- GDPT ngày 25/8/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm; Hướng dẫn số 850/HD-PGD&ĐT ngày 25/8/2017 của PGD&ĐT quận Hà Đông về việc thực hiện nhiệm giáo dục cấp THCS;

Số môn dạy thêm: tổ chức dạy 3 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh với các lớp 6, 7, 8, 9; Tiếng Anh tăng cường (kết hợp với giáo viên nước ngoài) đối với các lớp 6, 7, 8.

Thời gian-số tiết:

+ Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh: 3 tiết/buổi/3 buổi/tuần/lớp.

+ Tiếng Anh tăng cường: 4 tiết/tháng/lớp.

Địa điểm: tại trường THCS Vạn Phúc.

Nội dung dạy: bám sát chương trình sách giáo khoa nhằm ôn tập củng cố kiến thức.

3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý.

Tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy.

Tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối”; tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường; tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của BGD.(http://truonghocketnoi.edu.vn).

Sử dụng có hiệu quả mạng Internet trong thông tin hai chiều, trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của HS; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với CMHS và cộng đồng qua hệ thống tin nhắn điện tử; sử dụng sổ điểm điện tử, học bạ điện tử. Triển khai Sổ liên lạc điện tử thông qua hệ thống eSAM.

3.4. Kế hoạch thực hiện các đề án.

Thực hiện Đề án số 01-ĐA/QU ngày 04/4/2016 của Quận ủy Hà Đông về “Nâng cao chất lượng GD&ĐT quận Hà Đông giai đoạn 2016 - 2020”; Đề án số 04/ĐA-UBND ngày 26/4/2016 của UBND quận Hà Đông về “Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh trên địa bàn quận Hà Đông giai đoạn 2016 - 2020”; Đề án Dạy bổ trợ và tăng cường ngoại ngữ (có yếu tố người nước ngoài) cho học sinh các khối lớp 6, 7, 8.

4. Thực hiện quy chế chuyên môn.

4.1. Công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện quy định về hồ sơ;

Thực hiện đầy đủ quy định về hồ sơ, sổ sách của tổ nhóm chuyên môn, của giáo viên. Có kế hoạch kiểm tra hồ sơ theo định kì.

Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kì.

- Kiểm tra đột xuất: bài soạn, giờ dạy, chương trình.

- Kiểm tra định kì: + Giáo án: 2 lần/năm.

                                     + Chương trình: 1 lần/tháng.

                                     + Quy chế điểm: 1 lần/tháng.

- Kiểm tra toàn diện: 10 giáo viên/năm (khoảng 30% /tổng số giáo viên)

4.2. Đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên và HS

* Đối với CBGVNV;

Đánh giá theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông; Công văn 430/BGDĐT Hướng dẫn đánh giá, xếp loại HT trường trung học theo Thông tư số: 29/2009/TT-BGDĐT; Công văn Số: 3040/BGD&ĐT Hướng dẫn một số điều trong “Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập; Quyết định Số: 06/2006/QĐ-BNV-quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập; Quyết định 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC-Quy chế đánh giá công chức hằng năm;

Đánh giá học sinh theo TT 58/2011/TT-BGDĐT về Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ngày 12/12/2011.

Thực hiện đánh giá theo Đề án số 01 của QUHĐ.

5. Công tác phổ cập giáo dục và xây dựng trường chuẩn quốc gia.

5.1.Công tác phổ cập giáo dục;

5.1.1. Kế hoạch thực hiện.

Thuận lợi: là đơn vị nhiều năm đạt danh hiệu phổ cập THCS, địa phương quan tâm đến công tác phổ cập.

Khó khăn: sự quan tâm của phụ huynh đến việc học tập của học sinh không đồng đều.

5.1.2.Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch.

Ban Giám hiệu nắm vững sĩ số, xây dựng kế hoạch chính xác; theo dõi  biến động về số lượng hàng ngày, tuần, tháng. Có biện pháp giải quyết kịp thời đối với những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, tạo điều kiện cho các em yên tâm tới lớp học tập.

Tham mưu với địa phương thành lập tổ công tác Phổ cập, thực hiện điều tra trình độ văn hoá các độ tuổi, rà soát, thống kê chính xác kết quả giáo dục ở địa phương để đánh giá chất lượng PCGD.

Vận động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học tuyển sinh vào lớp 6.

Nhà trường giao sĩ số cho từng giáo viên chủ nhiệm.

Nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập để hạn chế số học sinh lưu ban.

Hồ sơ sổ sách khoa học, chính xác, những tồn tại nhỏ trong hồ sơ đã được khắc phục ngay sau khi được kiểm tra.

Có chế độ khen thưởng đối với những cá nhân làm tốt nhiệm vụ PCGD.

5.1.3.Kết quả;

Năm học 2016-2017 đạt tỷ lệ 100% học sinh trong độ tuổi đi học lớp 6. 97,5% tốt nghiệp THCS.

5.1.4.Chỉ tiêu phấn đấu năm 2017-2018.

Tiếp tục giữ vững trường đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2.

5.2. Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

5.2.1.Thuận lợi.

Tháng 9 năm 2007 trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001-2010. Từ đó đến nay nhà trường luôn duy trì và giữ vững các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia; thường xuyên kiểm tra, sửa chữa, củng cố CSVC nhà trường, giáo dục tuyên truyền toàn thể học sinh, đội ngũ CBGVNV có ý thức bảo vệ CSVC. Tháng 11 năm 2014 tiếp tục được công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2015-2020.

5.2.2.Chỉ tiêu phấn đấu.

Tiếp tục phấn  đấu xây dựng trường chuẩn Quốc gia trong các giai đoạn tiếp theo.

5.3. Phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

Năm học 2008- 2011 nhà trường được UBND Thành phố Hà Nội tặng bằng khen đạt thành tích xuất sắc trong phong trào "Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực".

Phát huy những thành tích đã đạt, nhà trường tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, quan tâm việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, đưa âm nhạc dân gian, bài hát về ngành Giáo dục, trò chơi dân gian vào nhà trường. Tổ chức cho học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương.

Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, phát huy vai trò tích cực, tinh thần tự giác, hứng thú học tập cho học sinh; giáo dục thái độ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong trường học, uốn nắn kịp thời thái độ, hành vi thiếu văn hóa, ngăn ngừa bạo lực học đường; tăng cường giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông và phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

5.4.Thực hiện cuộc vận động“Hai không” nâng cao chất lượng giáo dục;

Thực hiện nghiêm túc các kì thi khảo sát chất lượng giữa HK, kiểm tra học kì, thi học sinh giỏi qua đó phản ánh đúng chất lượng của học sinh, có biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém.

6. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học và quản lý sử dụng đồ dùng dạy học.

Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ  môn, vườn trường.

Quan tâm công tác bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện trường học cho nhân viên thư viện, đưa văn hóa đọc tới HS một cách thân thiện và hiệu quả. Đăng ký danh hiệu thư viện trực tuyến và đúng thời gian quy định.

Giữ gìn phát huy cơ sở vật chất hiện có, phát huy hết tác dụng của phòng bộ môn. Tu tạo lại một số công trình xuống cấp như: quét vôi tường lớp học, sửa mái chống dột phòng hội đồng, lát nền lớp học, đầu tư tu sửa thường xuyên phòng máy tính phục vụ công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh; lắp hệ thống camera phục vụ trong công tác quản lí... .

Phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học để bổ sung đồ dùng dạy học còn thiếu, khen thưởng kịp thời những giáo viên có thành tích sáng tạo trong phong trào tự làm đồ dùng dạy học, có hình thức xử lý phù hợp với cá nhân vi phạm quy định của chuyên môn về quản lý, sử dụng đồ dùng dạy học.

Mỗi giáo viên phải có danh mục thiết bị của bộ môn mình giảng dạy; có kế hoạch tham mưu cho cán bộ thiết bị về việc bổ sung, sử dụng, bảo dưỡng và quản lý thiết bị của bộ môn đó; khai thác triệt để có hiệu quả các thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có, đã được giao nhận hoặc ký mượn tại phòng thiết bị để phục vụ cho tiết dạy; tích cực làm đồ dùng dạy học để kịp thời áp dụng vào tiết dạy, tránh trường hợp dạy “chay”, không có đồ dùng dạy học theo yêu cầu của bài.

Cán bộ thiết bị  phối hợp với kế toán để có kế hoạch đề xuất với BGH mua sắm, lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, thanh lý, kiểm kê có hồ sơ lưu.

Thực hiện chế độ báo cáo cuối tháng, cuối kỳ, cuối năm. Báo cáo cụ thể về tỷ lệ mượn và sử dụng, so với thiết bị hiện có của từng bộ môn, từng cá nhân.

Hồ sơ đầy đủ, thể hiện rõ nội dung theo yêu cầu của thiết bị, có kế hoạch xây dựng thiết bị theo chuẩn.

Xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện; triển khai kế hoạch hoạt động tới CBGVNV và HS; triển khai việc đọc và làm theo báo giáo dục thời đại, coi đây là một trong những biện pháp tích cực để nắm bắt kịp thời những chủ trương của Đảng và nhà  nước nói chung, chủ trương đường lối của  Đảng và nhà nước về  giáo dục và đào tạo nói riêng.

Làm tốt công tác giới thiệu sách, quản lý, sử dụng sách có hiệu quả.

Vận động CBGVNV, học sinh quyên góp sách bổ sung tủ sách dùng chung cho thư viện.

* Dự trù kinh phí.

- Nhà trường trích kinh phí mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ cho dạy - học:10.000.000 triệu đồng (Mười triệu đồng chẵn).

7. Công tác quản lí.

7.1. Các biện pháp chỉ đạo nhằm đổi mới công tác quản lý

 Đẩy mạnh cải cách hành chính; đơn giản hóa các thủ tụchành chính, bảo đảm gọn nhẹ; đẩy mạnh triển khai thực hiện các dịch vụ công trực tuyến. Xây dựng và ban hành cơ chế kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện“ Năm kỷ cương hành chính 2017”.

Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng  giao quyền tự chủ cho các giáo viên, tổ nhóm chuyên môn; thực hiện nghiêm kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi.

Quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện CMHS theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT; tăng cường quản lí chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT của Bộ và Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 25/6/2013 của UBND Thành phố Hà Nội, việc quản lí các khoản tài trợ theo Thông tư số 29/2012/TT- BGDĐT qui định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Hướng dẫn số 2836/SGD&ĐT-GDPT ngày 25/8/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm.

Tham gia các Hội thảo nâng cao năng lực lãnh đạo cho CBQL các nhà trường; tham gia hiệu quả các chương trình tập huấn chương trình hợp tác quốc tế (ICT, E- learning, giáo dục STEM...).

Tiếp tục chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 và các văn bản chỉ đạo khác của Bộ GDĐT. Thực hiện tốt việc quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT.

Làm tốt công tác quản lí trên tinh thần “ Bám sát cơ sở - Kỷ cương trong quản lý - Thực chất trong đánh giá”.

Đổi mới công tác quản lý, nhất là đổi mới công tác quản lý chuyên môn đánh giá bằng chất lượng công việc là chính, phân công chuyên môn hợp lý, phát huy tốt năng  lực và trình độ đội ngũ cán bộ giáo viên hiện có và giáo viên giỏi.

Thực hiện tốt qui chế dân chủ trong nhà trường để phát huy vai trò cá nhân từng thành viên trong trường. Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để tranh thủ sự ủng hộ của các cấp, các ngành, các đoàn thể địa phương và Ban đại diện cha mẹ học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Chăm lo xây dựng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí nguồn, giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn có trình độ chuyên môn vững vàng.

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá; phục vụ công tác quản lý chuyên môn, quản lí điểm của học sinh; khai thác và sử dụng hiệu quả các phần mềm và Website của trường, của PGD như: phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý điểm, sổ điểm điện tử, phần mềm quản lý nhân sự...;quản lý chặt chẽ các loại hồ sơ sổ sách trong trường, thực hiện chế độ thông tin báo cáo chính xác kịp thời.

Tăng cường công tác dự giờ thăm lớp, nhận xét, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng dạy-học.

Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua mạng internet. Tự học, học tập lẫn nhau là hình thức bồi dưỡng chủ yếu. Dạy học theo nhóm môn học để đáp ứng chương trình, sách giáo khoa mới là nội dung cần được lưu ý.

Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho giáo viên; năng lực xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh; kết hợp với Công đoàn tổ chức cho CBGVNV tự nguyện ký cam kết thực hiện sáng tạo, hiệu quả các cuộc vân động của ngành.

Chỉ đạo giáo viên tích cực xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên một cách chi tiết phù hợp với điều kiện; tổ chức cho CBGVNV tham gia các lớp tập huấn về nội dung: dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng tích hợp liên môn; tổ chức hoạt động hướng nghiệp; tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo khoa học kỹ thuật, … 

Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi; tổ chức tốt và động viên giáo viên tham gia các cuộc thi  do trường, cấp trên tổ chức.

Phát huy vai trò của tổ trưởng trong việc quản lý, chỉ đạo, triển khai thực hiện, sơ kết, tổng kết; việc thực hiện kế hoạch, quy chế chuyên môn của tổ và cá nhân. Đẩy mạnh phong trào thao giảng, thăm lớp dự giờ, sinh hoạt chuyên môn liên trường, liên cụm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Tổ chức tốt các phong trào thi đua "Dạy tốt, học tốt" thông qua các giờ dạy chuyên đề - hiệu suất, hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi các cấp và công tác bồi dưỡng giáo viên giỏi.

7.2. Kế hoạch dự giờ, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra GV về thực hiện công tác chuyên môn:

Tăng cường công tác kiểm tra, nhất là kiểm tra chuyên môn dưới nhiều hình thức: định kỳ, đột xuất, có báo trước.

Tích cực dự giờ thăm lớp và trực tiếp chỉ đạo các hoạt động dạy - học. Đổi mới công tác thi đua, tạo nên phong trào thi đua dạy tốt - học tốt trong nhà trường.

+Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: dự ít nhất 1 tiết/giáoviên/trường (tính chung cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng 29 tiết/29 giáo viên)

+ Tổ trưởng, tổ phó: dự ít nhất 4 tiết / giáo viên / tổ (56 tiết / 14 giáo viên /năm)

+ Giáo viêndự: ít nhất  18 tiết /năm;  có 2 bài giảng ứng dụng CNTT; 4 tiết dạy của 2 lần hội giảng hoặc thao giảng/năm.

8. Công tác quản lý, thu chi tài chính.

Thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý tài sản, tài chính đúng theo sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo có liên quan; phát huy đến mức cao nhất mọi công dụng của cơ sở vật chất; sử dụng tiết kiệm, đảm bảo nguyên tắc tài chính và đạt hiệu quả cao nhất các nguồn vốn có được của đơn vị.

Thiện thực tốt 3 công khai, 4 kiểm tra.

Tổ chức thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục.

Thu, chi đúng quy định, đúng luật ngân sách.

9. Các hoạt động xã hội.

9.1. Hoạt động Chi bộ

Tổ chức học tập đầy đủ nghị quyết, chỉ thị của các cấp uỷ Đảng, nghiên cứu học tập điều lệ Đảng, không vi phạm vào những điều đảng viên không được làm.

Mỗi cán bộ đảng viên luôn tiên phong gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động, mọi phong trào, làm nòng cốt vững chắc và chỗ dựa tin tưởng của quần chúng.

Tiếp tục duy trì Chi bộ trong sạch vững mạnh, thực hiện tốt công tác phát triển đảng viên;  giới thiệu 2 Đoàn viên ưu tú học bồi dưỡng lớp chính trị chuẩn bị cho kết nạp Đảng, Hoàn thành hồ sơ công nhận Đảng viên chính thức cho 1 đ/c.

 9.2. Hoạt động Công đoàn;

Vận động CBGVNV thực hiện đầy đủ và có trách nhiệm đối với kế hoạch đầu năm, chủ động vận động CBGVNV thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, giữ vững công đoàn vững mạnh xuất sắc, giới thiệu 1, 2 Đoàn viên Công đoàn ưu tú cho Chi bộ xem xét, kết nạp.

9.3.Hoạt động Đoàn Đội;

Cải tiến nội dung sinh hoạt Đội đi vào chiều sâu, kích thích sự vui chơi hứng thú trong học tập và sinh hoạt.

Giữ vững đạt danh hiệu Liên đội mạnh cấp Quận.

9.4. Các hoạt động xã hội;

9.4.1. Hoạt động xã hội hoá giáo dục;

Tích cực vận động các tổ chức đoàn thể, cơ quan, xí nghiệp, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức cá nhân…trên địa bàn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục.

9.4.2.Hoạt động từ thiện;

Chăm lo giúp đỡ đối tượng học sinh con gia đình thương bệnh binh, gia đình chính sách, học sinh nghèo, học sinh khuyết tật trong nhà trường.

Tích cực ủng hộ, xây dựng quỹ từ thiện giúp đỡ các hoàn cảnh gặp khó khăn hoạn nạn.

9.4.3.Các hoạt động khác;

Tích cực hưởng ứng, tham gia các phong trào, các hoạt động do PGD, Đoàn đội... phát động.

10. Công tác nghiên cứu khoa học viết sáng kiến kinh nghiệm và thi đua khen thưởng.

10.1.Công tác nghiên cứu khoa học viết sáng kiến kinh nghiệm;

Phát động phong trào nghiên cứu khoa học viết SKKN tới toàn thể  CBGVNV.

Triển khai học tập các sáng kiến kinh nghiệm của đồng nghiệp, nhất là các sáng kiến đạt giải cao cấp Quận và Thành phố.

Thành lập Hội đồng nghiên cứu khoa học cấp trường để đánh giá chất lượng công tác nghiên cứu khoa học của giáo viên trong các tổ.

Cuối năm học tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm.

10.2.Công tác thi đua khen thưởng.

Thực hiện nghiêm túc Luật thi đua khen thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục.

Tổ chức đang ký thi đua cho các tập thể, cá nhân. Thành lập ban thi đua, phân công nhiệm vụ theo dõi đôn đốc trên cơ sở khích lệ động viên kịp thời để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tổ chức đánh giá xếp loại thi đua theo tiêu chí từng phong trào thi đua, theo các văn bản quy định nhưng phải thực hiện dân chủ, công khai và công bằng.

11. Công tác kiểm định chất lượng.

Thực hiện tự đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường làm cơ sở để thực hiện đánh giá ngoài.

 File đính kèm

Văn bản

26/KH-THCS VP

Kế hoạch năm học 2017-2018

Thời gian đăng: 07/10/2017

lượt xem: 495 | lượt tải:182

899-QC

Quy chế Quản lý sử dụng sổ điểm điện tử

Thời gian đăng: 27/10/2016

lượt xem: 2801 | lượt tải:0

TKB01

Thời khóa biểu số 1

Thời gian đăng: 22/08/2016

lượt xem: 794 | lượt tải:289

Tổng quan

Tiền thân là Trường Cấp 2 Vạn Phúc - thành lập trên quê hương "Vạn Phúc" năm 1961, đến nay, Trường THCS Vạn Phúc đã có bề dày 55 năm tuổi. Chừng ấy thời gian, mái trường thân yêu này luôn là con thuyền chở đầy khát vọng về sự học của người dân Vạn Phúc. Những tấm Bằng khen do Chủ tịch Ủy ban...

Thăm dò ý kiến

Bạn biết website trường qua kênh thông tin nào

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập5
  • Hôm nay1,005
  • Tháng hiện tại14,941
  • Tổng lượt truy cập4,186,908
Đăng nhập thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây